Friday, December 19, 2014

VỀ NHẠC KHÍ

1/ HỎI: Đờn “ Độc huyền” còn được gọi là đờn gì? Tại sao?
ĐÁP: Đờn Độc huyền còn được gọi là đờn bầu. Vì đờn bầu xưa dùng vỏ trái bầu già, khô, gắn vào đầu dây để làm cộng hưởng.

2/ HỎI: Thường thường trong hòa tấu nhạc tài tử, ai là người giữ song loan?
ĐÁP: Thường thường trong hòa tấu nhạc tài tử, người đờn kìm giữ song loan. Tuy nhiên, người đờn nhạc cụ khác nếu giỏi hơn cũng có thể giữ song loan.

CÂU HỎI PHỤ: Ngày xưa, trong cuộc chơi đờn ca tài tử Nam bộ có nhiều nhạc sĩ mà không ai chịu nhận giữ song loan là tại sao?

ĐÁP: Song loan có vai trò điều khiển cuộc đờn ca. Nhưng ngày xưa thầy với thầy hay thử tài nhau, nên cầm song loan rất nguy hiểm, vừa lo nhớ bản đờn dài, vừa gõ song loan, trong khi cây đờn kia đờn mắc mỏ để thử tài…nếu không nói là muốn gài bẫy phá nhau. Vì vậy rất lâu, ép nài mãi mới có người chịu giữ song loan…

3/ HỎI: Trong âm nhạc tài tử Nam bộ, đờn kìm có mấy phím, đờn tỳ bà có mấy dây?
ĐÁP: Đờn kìm có 8 phím, đờn tỳ bà có 4 dây.

4/ HỎI: Đờn tranh còn được gọi là đờn gì?
ĐÁP: Đờn tranh còn được gọi là đờn thập lục.

5/ HỎI: Dây Rạch giá trên đờn guitar phím lõm thuận lợi nhất khi diễn tấu bài gì? Tại sao?
ĐÁP: Dây Rạch giá trên đờn guitar phím lõm thuận lợi nhất khi diễn tấu bài vọng cổ, không thuận lợi khi đờn bài khác vì nó có 1 dây lấy chữ nhạc U.

6/ HỎI: Đờn tranh 16 dây, khi được tăng số lượng dây lên 17 dây, 21 dây thì âm vực nào của nó được mở rộng? Ai là một trong những người đề xướng và ủng hộ việc làm này trong những ngày đầu?
ĐÁP: Đờn tranh 16 dây, khi tăng số lượng dây lên 17 dây, 21 dây…thì âm vực trầm được mở rộng. Ông Vĩnh Bảo là một trong những người đề xướng và ủng hộ việc làm này.

7/ HỎI: Hãy nói sự khác nhau giữa đờn cò và đờn gáo về hình thức và cách lấy dây như thế nào?
ĐÁP: Đờn cò và đờn gáo có những điểm khác nhau cơ bản về hình thức và cách lên dây như sau:
- Về hình thức: đờn gáo dùng gáo dừa làm cộng hưởng, đờn cò dùng ống gỗ làm bầu cộng hưởng. Đờn gáo dùng gáo dừa sẵn có (?) làm mặt đàn, đờn cò dùng da trăn làm mặt đờn.
- Về cách lên dây: đờn cò lên dây “ Xàng-Liu”. Đờn gáo thường lên dây “ Hò-Xê”

8/ HỎI: Tiếng song loan có vai trò trong dàn nhạc tài tử Nam bộ như thế nào?
ĐÁP: Tiếng song loan giữ vai trò điều khiển trong dàn nhạc tài tử, với những tên gọi như: song loan gài, song loan báo, song loan dứt, song loan hồi. Cụ thể như:
- Song loan gài: là cho biết sắp vô bài
- Song loan báo: là cho biết sắp dứt câu nhạc
- Song loan dứt ( còn gọi là song loan nhì): cho biết dứt câu nhạc
- Song loan hồi ( còn gọi là song loan nhứt): cho biết sắp hết bài nhạc

9/ HỎI: Từ “ Tỳ bà” là phiên âm từ từ nào?
ĐÁP: Từ “ Tỳ bà” phiên âm từ từ : PIPA. Đờn Tỳ bà còn được người Việt Nam gọi là “Hồ cầm” là đờn của người Hồ.

10/ HỎI: Ngũ cung, thất thanh trong âm nhạc tài tử Nam bộ là gì?
ĐÁP: Hò, Xừ, Xang, Xê, Công. Thất thanh là 7 tiếng nhạc có cao độ từ thấp đến cao, gồm: Hò, Xừ, Y, Xang, Xê, Công, Phan, (Liu)

11/ HỎI: Khi diễn tấu các bài Oán, ống tiêu và ống sáo loại nào nghe hay hơn? Tại sao?
ĐÁP: Diễn tấu các bài Oán, ống tiêu nghe hay hơn ống sáo vì ống tiêu có âm sắc và âm vực phù hợp với chất trữ tình của các bài Oán.

12/ HỎI: Những “con nhạn” trên đờn tranh có nên gắn cố định không?
ĐÁP: Những “con nhạn” trên đờn tranh không nên gắn cố định, phải dể dàng di chuyển được trên mặt đờn tranh, để thay đổi cao độ của từng dây đờn cho phù hợp với yêu cầu của bài nhạc và của người diễn tấu.

13/ HỎI: Trong âm nhạc tài tử Nam bộ có sử dụng nhạc khí gõ, đôi khi có sử dụng nhạc khí vỗ như trống cơm để làm gì?
ĐÁP: Âm nhạc tài tử Nam bộ có sử dụng nhạc khí gõ như song loan để dùng cho hầu hết các bài nhạc tài tử Nam bộ. Nhạc khí vỗ như trống cơm có thể dùng cho các bản nhạc: lớp Trống xuân, Mái ai, và các bài nhạc lễ.
14/ HỎI: Đờn kìm có mấy kiểu dây?
ĐÁP: Đờn kìm có 3 kiểu dây : dây Bắc, dây Nam (còn gọi là dây Oán) và dây Tố Lan.

15/ HỎI: Cây đờn Lý do ai sáng tác?
ĐÁP: Cây đờn Lý do ông Phạm Văn Lý sáng tác

16/ HỎI: Cây đờn Tam có mấy dây, bao nhiêu phím? Mặt đờn làm bằng vật liệu gì?
ĐÁP: Cây đờn Tam có 3 dây, không có phím. Mặt đờn được làm bằng da trăn.

17/ HỎI: Trên dây Hò Nhứt, 4 dây đờn Tỳ bà có những tên nhạc gì?
ĐÁP: Trên dây Hò Nhứt, 4 dây đờn Tỳ bà có những tên nhạc như:
Dây 4 tên Hò, dây 3 tên Xang, dây 2 tên Xê, dây 1 tên Liu.

18/ HỎI: Nhạc khí có hình dáng “ lưng quy, cổ phượng” đó là đờn gì?
ĐÁP: Nó là đờn Tỳ bà, là nhạc khí của người Hồ ( còn gọi là người Mông Cổ )

19/ HỎI: Trong hòa tấu nhiều nhạc khí như: kìm, cò, tranh, bầu, sáo, tam, tỳ bà. Dàn nhạc phải lấy dây theo cây đờn nào?
ĐÁP: Trong hòa tấu nhiều nhạc khí như: kìm, cò, tranh, bầu, sáo, tam, tỳ bà. Dàn nhạc phải lấy dây theo ống sáo, vì ống sáo có cao độ của các cung nhạc cố định.

CÂU HỎI PHỤ: Ngoài ống sáo có chữ nhạc cố định, vậy trường hợp hòa tấu chỉ có đờn kìm, ghi-ta, độc huyền, tranh thì lấy dây theo cây đờn nào?

ĐÁP: Phải dựa vào đờn tranh vì đờn tranh nhiều dây khó lấy dây hơn.

20/ HỎI: Cây đờn cò muốn ém bớt tiếng phải làm gì?
ĐÁP: Để âm lượng đờn cò nhỏ hơn, có 2 cách ém tiếng:
- Dùng 1 vật bịt vào ống đờn
- Dùng ngón cái chân phải đè vào ngựa đờn hay dùng đầu gối kẹp vào ngựa đờn.

21/ HỎI: Trong dàn nhạc tài tử, nhạc khí nào có tầm âm rộng nhất?
ĐÁP: Trong dàn nhạc tài tử, đờn bầu có tầm âm rộng nhất. Vì trong lúc diễn tấu, đờn bầu có thể hạ thấp và nâng cao độ căng của dây đến mức giới hạn nhất định, thêm vào đó số vị trí của điểm phát ra âm bồi là 1 số có thể xem là rất lớn, số vị trí này tùy thuộc vào trình độ của người diễn tấu.

22/ HỎI: Chữ “Tịch” trong đờn kìm tạo ra bằng cách nào?
ĐÁP: Chữ “Tịch” trong đờn kìm tạo ra bằng cách: Ngón bấm vào cung đờn, nơi chữ nhạc “Tịch” sẽ phát ra. Tay khảy tạo chữ nhạc. Tiếng nhạc vừa được phát ra, lập tức dùng ngón tay áp út của tay khảy bịt nhanh vào dây đờn. Như vậy, tiếng nhạc vừa được phát ra chưa tròn thì bị ngắt ngay tức khắc, tạo ra tiếng “ Tịch”

23/ HỎI: Nhạc khí đến Việt Nam từ Hoa Kỳ và được đưa vào nhạc tài tử Nam bộ là nhạc khí gì? Nó có ảnh hưởng đến nhạc sĩ Việt Nam như thế nào?
ĐÁP: Nhạc khí Hạ Uy Di từ Hoa Kỳ đến Việt Nam được đưa vào nhạc tài tử Nam bộ. Một vài nhạc sĩ nổi danh nhờ biểu diễn nhạc khí này như: Thanh Kim, Hoàng Ân…

24/ HỎI: Hãy so sánh sự khác nhau về thùng đờn, cần đờn, phím đờn giữa đờn kìm và đờn đoãn.
ĐÁP: Về sự khác nhau giữa đờn kìm và đờn đoãn, như sau:
- Thùng đờn kìm tròn, dẹp giống đờn đoãn nhưng lớn hơn
- Cần đờn kìm dài hơn cần đờn đoãn
- Phím đờn kìm cao hơn phím đờn đoãn. Phím đờn kìm gắn theo hệ thống 5 âm: Hò,Xư,Xang,Xê,Công,Liu. Phím đờn đoãn gắn theo hệ thống 7 âm: Hò,Xư,Y,Xang,Xê,Công,Phan,Liu
25/ HỎI: Năm dây đờn ghi ta Việt Nam, lấy theo hệ thống dây lai, tính từ thấp đến cao gồm có những chữ nhạc gì?
ĐÁP: Dây lai ghi ta thì dây 5 là chữ nhạc Hò, dây 4 là chữ Xang, dây 3 là chữ Liu ( Hò), dây 2 là chữ Xê, dây 1 là chữ Liu. ( Đây là nói đờn các bài bản theo dây Hò tư. Còn dây lai đờn vọng cổ có 5 loại Hò: Hò nhất, Hò nhì, Hò ba, Hò tư, Hò năm ) .

26/ HỎI: Trong hệ thống các loại dây đờn ghi ta Việt Nam như: dây Ngân Giang, dây Bán Ngân Giang, dây Lai, dây Tứ Nguyệt, dây Sài Gòn, dây Rạch Giá, hệ thống dây nào cũng thuận lợi khi đờn vọng cổ phải không?

ĐÁP: Dây nào cũng thuận lợi cả. Tuy nhiên khi chuyển từ Hò này sang Hò khác thì dây Lai là thuận lợi hơn hết.

27/ HỎI: Dây Hò tư trên hệ thống dây Bắc của đờn kìm còn gọi là dây gì?
ĐÁP: Còn gọi là dây Quả Phụ. Nó gắn liền với tên bản nhạc Quả Phụ Hàm Oan.
( Ghi chú của người viết: dây này còn một tên nữa là: dây Bắc Oán, gọi theo thầy Út Du )

28/ HỎI: Đờn ghi ta Việt Nam được gắn phím theo hệ thống gì?
ĐÁP: Theo hệ thống 12 bán cung đều, còn gọi là thập nhị bán cung. Ô phím được khoét lõm xuống so với ô phím của Tây Ban cầm.

29/ HỎI: Kỹ thuật “phi tim” (vê hay tremolo) được sử dụng trong nhạc tài tử Nam bộ áp dụng cho nhạc khí nào?
ĐÁP: Kỹ thuật ”phi tim” đặc biệt trong các nhạc khí: đờn tam, đờn sến, đờn đoãn thì dùng nhiều và phù hợp hơn cả.

30/ HỎI: Đờn kìm còn có tên gọi nào khác không?
ĐÁP: Đờn kìm còn có tên gọi là đàn Nguyệt, Vọng Nguyệt cầm, Nguyệt cầm, đàn Song Vận, Quân Tử cầm.

31/ HỎI: Đờn Tỳ bà được gắn phím hệ thống 7 cung, bát âm là gì?
ĐÁP: 7 cung là: Hò, Xư, Y, Xang, Xê, Công, Phan, (Liu)
Bát âm là: Kim, Thạch, Thổ, Ty, Cách, Mộc, Trúc, Đào.

32/ HỎI: Thất tuyệt trong dàn nhạc tài tử Nam bộ gồm những nhạc khí nào?
ĐÁP: Gồm: đờn kìm, đờn cò, đờn tranh, đờn bầu, đờn tam, đờn tỳ bà, ống tiêu.

33/ HỎI: 4 nhạc khí tiêu biểu trong dàn nhạc tài tử Nam bộ là gì?
ĐÁP: : 4 nhạc khí tiêu biểu trong dàn nhạc tài tử Nam bộ là: đờn kìm, đờn cò, đờn tranh, đờn bầu ( Lời người viết: còn gọi tắt là Kìm,Cò,Tranh,Độc )
Đặc điểm âm sắc của các nhạc khí:
- Đờn kìm: có âm sắc mịn của dây nylon, không vang xa, gọn, dứt khoát, tiếng ấm tròn dễ tìm thấy trong khi hòa tấu.
- Đờn cò: Với cung vỹ nên âm sắc mềm mại, uyển chuyển, ngân dài tùy theo tay cung.
- Đờn tranh: âm sắc trong, bén nhọn, mát tươi ( vì dây kim loại )
- Đờn bầu: âm sắc thánh thót du dương, uyển chuyển vì được tạo ra bởi BỒI ÂM.

34/ HỎI: Lòng bản của 1 bài nhạc tài tử thường được viết cô đọng theo cây đờn nào?
ĐÁP: : Lòng bản của 1 bài nhạc tài tử thường được viết cô đọng theo cây đờn kìm, vì đờn kìm có hệ thống 5 cung cố định, âm vực vừa đủ để ghi giai điệu, tầm âm trong khoảng giọng người, có thể xướng âm được và tính khái quát trong diễn tấu cao.

35/ HỎI: Phương tiện dùng để gõ các nhịp chính trong dàn nhạc tài tử Nam bộ, được gọi là gì? Cấu trúc của nó như thế nào?
ĐÁP: Phương tiện dùng để gõ các nhịp chính trong dàn nhạc tài tử Nam bộ được gọi là song loan.
Song loan được chế tạo bằng loại gỗ quý, thường có hình tròn, đường kính khoảng 06 phân, theo vòng tròn được cắt một đường rộng vào khoảng 2/3 đường tròn, phần trên đường rỗng là mặt tròn dùng để gõ, phần dưới đáy để làm nền đặt song loan. Nối mặt dưới song loan là 1 vòng cung bằng thép mỏng, đầu thanh thép gắn miếng gỗ nhỏ để gõ vào song loan.

0 nhận xét:

Post a Comment