| Hỏi Đáp Kiến Thức Tài Tử Nam Bộ | Sưu tập & biên soạn: LÂM TƯỜNG VÂN - HUỲNH KHÁNH |
PHẦN HAI
VỀ BÀI BẢN NHẠC TÀI TỬ NAM BỘ
1/ HỎI: Nhạc tài tử Nam bộ có bao nhiêu bài bản chính, những bản ấy gọi chung là gì? Có bao nhiêu điệu thức? Mỗi điệu thức gồm bài bản gì?
ĐÁP: Nhạc tài tử Nam bộ có 20 bài bản chính, được gọi là 20 bài bản Tổ. Có 4 điệu thức gồm:
- 3 Nam: Nam Xuân, Nam Ai, Nam Đảo (Đảo Ngũ Cung)
- 6 Bắc: Lưu Thủy Trường, Phú Lục, Xuân Tình, Bình Bán, Tây Thi, Cổ Bản.
- 7 Bài: Long Đăng, Long Ngâm, Ngũ Đối Thượng, Ngũ Đối Hạ, Vạn Giá, Tiểu Khúc, Xàng Xê.
- 4 Oán: Tứ Đại Oán, Phụng Hoàng, Giang Nam, Phụng Cầu
BẢN NAM:
2/ HỎI: Bản Nam Xuân có bao nhiêu câu?
ĐÁP: Bản Nam Xuân gồm có 68 câu, có 9 lớp
-Lớp 1 có 8 câu, từ câu 1 đến câu 8
-Lớp 2 có 8 câu, từ câu 9 đến câu 16
-Lớp 3 có 8 câu, từ câu 17 đến câu 24
-Lớp 4 có 8 câu, từ câu 25 đến câu 32
-Lớp 5 có 8 câu, từ câu 33 đến câu 40
-Lớp 6 có 8 câu, từ câu 41 đến câu 48
-Lớp 7 có 8 câu, từ câu 49 đến câu 56
-Lớp 8 có 8 câu, từ câu 57 đến câư 64
-Lớp 9 có 8 câu, từ câu 65 đến câu 68
HỎI: Lòng bản Nam Xuân chỉ có 6 lớp (4 lớp lòng bản và 2 lớp Trống Xuân) chỉ có 48 câu, sao lại cho là 68 câu?
ĐÁP:
-Nếu đờn Nam Xuân qua Nam Ai thì không có gì thêm câu
-Nhưng đờn Liên Nam là Nam Xuân qua Nam Ai và qua Đảo Ngũ Cung thì phải thêm như sau:
+ Đờn hết 48 câu Nam Xuân ( và hết 67 Nam Ai) là trở lại
+ Lớp Hồi Thủ: Từ câu 1 đến câu 16 ( tức là lớp II và lớp III )
+ Và thêm 4 câu: Câu 1, 2, 7, 8
Như vậy, lòng bản Nam Xuân: 48 câu + lớp hồi thủ 16 câu + 4 câu chót ( 1, 2, 7, 8 Nam Xuân) Tổng số câu là 68 câu.
3/ HỎI: Bản Nam Ai gồm bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Nam Ai có 84 câu, có 10 lớp
- Lớp Phản Xuân có 4 câu
- Lớp 1 có 8 câu, từ câu 1 đến câu 8
- Lớp 2 có 8 câu, từ câu 9 đến câu 16
- Lớp 3 có 8 câu, từ câu 17 đến câu 24
- Lớp 4 có 8 câu, từ câu 25 đến câu 32
- Lớp 5 có 8 câu, từ câu 33 đến câu 40
- Lớp 6 có 8 câu, từ câu 41 đến câu 48
- Lớp 7 có 8 câu, từ câu 49 đến câu 56
- Lớp 8 có 8 câu, từ câu 57 đến câu 64
- Lớp 9 có 8 câu, từ câu 65 đến câu 72
- Lớp 10 có 8 câu, từ câu 73 đến câu 80
HỎI: Lòng bản Nam Ai có 68 câu, tại sao bảo là 84 câu?
ĐÁP: Lòng bản Nam Ai có 68 câu ( gồm 6 lớp và 2 lớp Mái Ai), nhưng khi đờn đủ 3 bản Nam Xuân qua Nam Ai qua Đảo Ngũ Cung thì bản Nam Ai có thêm như sau:
Đờn hết Nam Ai 68 câu, đờn thêm như sau:
- 4 câu lớp LIU ( từ câu 13 đến câu 16)
- 4 câu lớp XÊ ( từ câu 9 đến câu 12)
- 4 câu lớp LIU ( từ câu 13 đến câu 16)
- 4 câu PHẢN XUÂN ( từ câu 9 đến câu 12)
Cộng là 16 câu
Như vậy 68 câu lòng bản + với 16 câu = 84 câu
4/ HỎI: Bản Nam Đảo ( Đảo Ngũ Cung) có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp?
ĐÁP: Bản Nam Đảo ( Đảo Ngũ Cung) có 52 câu, 6 lớp cộng thêm 4 câu Phản Xuân
- Lớp Phản Xuân có 4 câu
- Lớp 1 có 8 câu, từ câu 1 đến câu 8
- Lớp 2 có 8 câu, từ câu 9 đến câu 16
- Lớp 3 có 8 câu, từ câu 17 đến câu 24
- Lớp 4 có 8 câu, từ câu 25 đến câu 32
- Lớp 5 có 8 câu, từ câu 33 đến câu 40
- Lớp 6 có 8 câu, từ câu 41 đến câu 48
( Sau 52 câu Nam Đảo có 2 lớp Song Cước, tức là dùng 2 lớp Trống Nam Xuân chuyển dây để đờn tiếp Nam Đảo)
5/ HỎI: Bài Lưu Thủy Trường có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Lưu Thủy Trường có 32 câu, 4 lớp
- Lớp 1 có 8 câu, từ câu 1 đến câu 8
- Lớp 2 có 8 câu, từ câu 9 đến câu 16
- Lớp 3 có 8 câu, từ câu 17 đến câu 24
- Lớp 4 có 8 câu, từ câu 25 đến câu 32
6/ HỎI: Bản Phú Lục Chấn có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Phú Lục Chấn có 34 câu, 4 lớp
- Lớp 1 có 8 câu, từ câu 1 đến câu 8
- Lớp 2 có 8 câu, từ câu 9 đến câu 16
- Lớp 3 có 8 câu, từ câu 17 đến câu 24
- Lớp 4 có 10 câu, từ câu 25 đến câu 34
7/ HỎI: Bản Xuân Tình Chấn có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Xuân Tình Chấn có 48 câu, 4 lớp
- Lớp 1 có 14 câu, từ câu 1 đến câu 14
- Lớp 2 có 16 câu, từ câu 15 đến câu 30
- Lớp 3 có 10 câu, từ câu 31 đến câu 40
- Lớp 4 có 8 câu, từ câu 41 đến câu 48
8/ HỎI: Bản Tây Thi Vắn có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Tây Thi Vắn có 26 câu, 3 lớp
- Lớp 1 có 9 câu, từ câu 1 đến câu 9
- Lớp 2 có 13 câu, từ câu 10 đến câu 22
- Lớp 3 có 4 câu, từ câu 23 đến câu 26
9/ HỎI: Bản Cổ Bản Vắn có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Cổ Bản Vắn có 34 câu, 5 lớp
- Lớp 1 có 6 câu, từ câu 1 đến câu 6
- Lớp 2 có 6 câu, từ câu 7 đến câu 12
- Lớp 3 có 7 câu, từ câu 13 đến câu 19
- Lớp 4 có 7 câu, từ câu 20 đến câu 26
- Lớp 5 có 8 câu, từ câu 27 đến câu 34
10/ HỎI: Bản Bình Bán Chấn có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Bình Bán Chấn có 44 câu, 4 lớp
- Lớp 1 có 10 câu, từ câu 1 đến câu 11
- Lớp 2 có 12 câu, từ câu 11 đến câu 22
- Lớp 3 có 10 câu, từ câu 23 đến câu 32
- Lớp 4 có 12 câu, từ câu 33 đến câu 44
7 BÀI LỄ
11/ HỎI: Bản Xàng Xê có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Mỗi lớp mấy câu?
ĐÁP: Bản Xàng Xê có 64 câu, 4 lớp
- Lớp 1 có 20 câu, từ câu 1 đến câu 20
- Lớp 2 có 16 câu, từ câu 21 đến câu 36 ( còn gọi là lớp HÒ)
- Lớp 3 có 12 câu, từ câu 37 đến câu 48 ( còn gọi là lớp XỀ)
- Lớp 4 có 16 câu, từ câu 49 đến câu 64 ( còn gọi là lớp CHÓT)
12/ HỎI: Bản Ngũ Đối Thượng có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Ngũ Đối Thượng có 61 câu, 5 lớp
- Lớp 1 có 16 câu, từ câu 1 đến câu 16
- Lớp 2 có 8 câu, từ câu 17 đến câu 24
- Lớp 3 có 8 câu, từ câu 25 đến câu 32
- Lớp 4 có 16 câu, từ câu 33 đến câu 48
- Lớp 5 có 13 câu, từ câu 49 đến câu 61
13/ HỎI: : Bản Ngũ Đối Hạ có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Ngũ Đối Hạ có 38 câu, 5 lớp
- Lớp 1 có 9 câu, từ câu 1 đến câu 9
- Lớp 2 có 6 câu, từ câu 10 đến câu 15
- Lớp 3 có 6 câu, từ câu 16 đến câu 21
- Lớp 4 có 6 câu, từ câu 22 đến câu 27
- Lớp 5 có 11 câu, từ câu 28 đến câu 38
14/ HỎI: : Bản Long Đăng có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Long Đăng có 40 câu, 3 lớp
- Lớp 1 có 16 câu, từ câu 1 đến câu 16
- Lớp 2 có 12 câu, từ câu 17 đến câu 28
- Lớp 3 có 12 câu, từ câu 29 đến câu 40
14/ HỎI: : Bản Long Ngâm có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Long Ngâm có 33 câu, 3 lớp
- Lớp 1 có 8 câu, từ câu 1 đến câu 8
- Lớp 2 có 11 câu, từ câu 9 đến câu 19
- Lớp 3 có 14 câu, từ câu 20 đến câu 33
15/ HỎI: : Bản Vạn Giá có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Vạn Giá có 47 câu, 5 lớp
- Lớp 1 có 8 câu, từ câu 1 đến câu 8
- Lớp 2 có 6 câu, từ câu 9 đến câu 14
- Lớp 3 có 10 câu, từ câu 15 đến câu 24
- Lớp 4 có 14 câu, từ câu 25 đến câu 38
- Lớp 5 có 9 câu, từ câu 39 đến câu 47
17/ HỎI: Bản Tiểu Khúc có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Mỗi lớp mấy câu?
ĐÁP: Bản Tiểu Khúc có 29 câu, 4 lớp
- Lớp 1 có 10 câu, từ câu 1 đến câu 10
- Lớp 2 có 7 câu, từ câu 11 đến câu 17
- Lớp 3 có 8 câu, từ câu 18 đến câu 25
- Lớp 4 có 4 câu, từ câu 26 đến câu 29
VỀ BÀI BẢN NHẠC TÀI TỬ NAM BỘ
1/ HỎI: Nhạc tài tử Nam bộ có bao nhiêu bài bản chính, những bản ấy gọi chung là gì? Có bao nhiêu điệu thức? Mỗi điệu thức gồm bài bản gì?
ĐÁP: Nhạc tài tử Nam bộ có 20 bài bản chính, được gọi là 20 bài bản Tổ. Có 4 điệu thức gồm:
- 3 Nam: Nam Xuân, Nam Ai, Nam Đảo (Đảo Ngũ Cung)
- 6 Bắc: Lưu Thủy Trường, Phú Lục, Xuân Tình, Bình Bán, Tây Thi, Cổ Bản.
- 7 Bài: Long Đăng, Long Ngâm, Ngũ Đối Thượng, Ngũ Đối Hạ, Vạn Giá, Tiểu Khúc, Xàng Xê.
- 4 Oán: Tứ Đại Oán, Phụng Hoàng, Giang Nam, Phụng Cầu
BẢN NAM:
2/ HỎI: Bản Nam Xuân có bao nhiêu câu?
ĐÁP: Bản Nam Xuân gồm có 68 câu, có 9 lớp
-Lớp 1 có 8 câu, từ câu 1 đến câu 8
-Lớp 2 có 8 câu, từ câu 9 đến câu 16
-Lớp 3 có 8 câu, từ câu 17 đến câu 24
-Lớp 4 có 8 câu, từ câu 25 đến câu 32
-Lớp 5 có 8 câu, từ câu 33 đến câu 40
-Lớp 6 có 8 câu, từ câu 41 đến câu 48
-Lớp 7 có 8 câu, từ câu 49 đến câu 56
-Lớp 8 có 8 câu, từ câu 57 đến câư 64
-Lớp 9 có 8 câu, từ câu 65 đến câu 68
HỎI: Lòng bản Nam Xuân chỉ có 6 lớp (4 lớp lòng bản và 2 lớp Trống Xuân) chỉ có 48 câu, sao lại cho là 68 câu?
ĐÁP:
-Nếu đờn Nam Xuân qua Nam Ai thì không có gì thêm câu
-Nhưng đờn Liên Nam là Nam Xuân qua Nam Ai và qua Đảo Ngũ Cung thì phải thêm như sau:
+ Đờn hết 48 câu Nam Xuân ( và hết 67 Nam Ai) là trở lại
+ Lớp Hồi Thủ: Từ câu 1 đến câu 16 ( tức là lớp II và lớp III )
+ Và thêm 4 câu: Câu 1, 2, 7, 8
Như vậy, lòng bản Nam Xuân: 48 câu + lớp hồi thủ 16 câu + 4 câu chót ( 1, 2, 7, 8 Nam Xuân) Tổng số câu là 68 câu.
3/ HỎI: Bản Nam Ai gồm bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Nam Ai có 84 câu, có 10 lớp
- Lớp Phản Xuân có 4 câu
- Lớp 1 có 8 câu, từ câu 1 đến câu 8
- Lớp 2 có 8 câu, từ câu 9 đến câu 16
- Lớp 3 có 8 câu, từ câu 17 đến câu 24
- Lớp 4 có 8 câu, từ câu 25 đến câu 32
- Lớp 5 có 8 câu, từ câu 33 đến câu 40
- Lớp 6 có 8 câu, từ câu 41 đến câu 48
- Lớp 7 có 8 câu, từ câu 49 đến câu 56
- Lớp 8 có 8 câu, từ câu 57 đến câu 64
- Lớp 9 có 8 câu, từ câu 65 đến câu 72
- Lớp 10 có 8 câu, từ câu 73 đến câu 80
HỎI: Lòng bản Nam Ai có 68 câu, tại sao bảo là 84 câu?
ĐÁP: Lòng bản Nam Ai có 68 câu ( gồm 6 lớp và 2 lớp Mái Ai), nhưng khi đờn đủ 3 bản Nam Xuân qua Nam Ai qua Đảo Ngũ Cung thì bản Nam Ai có thêm như sau:
Đờn hết Nam Ai 68 câu, đờn thêm như sau:
- 4 câu lớp LIU ( từ câu 13 đến câu 16)
- 4 câu lớp XÊ ( từ câu 9 đến câu 12)
- 4 câu lớp LIU ( từ câu 13 đến câu 16)
- 4 câu PHẢN XUÂN ( từ câu 9 đến câu 12)
Cộng là 16 câu
Như vậy 68 câu lòng bản + với 16 câu = 84 câu
4/ HỎI: Bản Nam Đảo ( Đảo Ngũ Cung) có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp?
ĐÁP: Bản Nam Đảo ( Đảo Ngũ Cung) có 52 câu, 6 lớp cộng thêm 4 câu Phản Xuân
- Lớp Phản Xuân có 4 câu
- Lớp 1 có 8 câu, từ câu 1 đến câu 8
- Lớp 2 có 8 câu, từ câu 9 đến câu 16
- Lớp 3 có 8 câu, từ câu 17 đến câu 24
- Lớp 4 có 8 câu, từ câu 25 đến câu 32
- Lớp 5 có 8 câu, từ câu 33 đến câu 40
- Lớp 6 có 8 câu, từ câu 41 đến câu 48
( Sau 52 câu Nam Đảo có 2 lớp Song Cước, tức là dùng 2 lớp Trống Nam Xuân chuyển dây để đờn tiếp Nam Đảo)
5/ HỎI: Bài Lưu Thủy Trường có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Lưu Thủy Trường có 32 câu, 4 lớp
- Lớp 1 có 8 câu, từ câu 1 đến câu 8
- Lớp 2 có 8 câu, từ câu 9 đến câu 16
- Lớp 3 có 8 câu, từ câu 17 đến câu 24
- Lớp 4 có 8 câu, từ câu 25 đến câu 32
6/ HỎI: Bản Phú Lục Chấn có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Phú Lục Chấn có 34 câu, 4 lớp
- Lớp 1 có 8 câu, từ câu 1 đến câu 8
- Lớp 2 có 8 câu, từ câu 9 đến câu 16
- Lớp 3 có 8 câu, từ câu 17 đến câu 24
- Lớp 4 có 10 câu, từ câu 25 đến câu 34
7/ HỎI: Bản Xuân Tình Chấn có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Xuân Tình Chấn có 48 câu, 4 lớp
- Lớp 1 có 14 câu, từ câu 1 đến câu 14
- Lớp 2 có 16 câu, từ câu 15 đến câu 30
- Lớp 3 có 10 câu, từ câu 31 đến câu 40
- Lớp 4 có 8 câu, từ câu 41 đến câu 48
8/ HỎI: Bản Tây Thi Vắn có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Tây Thi Vắn có 26 câu, 3 lớp
- Lớp 1 có 9 câu, từ câu 1 đến câu 9
- Lớp 2 có 13 câu, từ câu 10 đến câu 22
- Lớp 3 có 4 câu, từ câu 23 đến câu 26
9/ HỎI: Bản Cổ Bản Vắn có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Cổ Bản Vắn có 34 câu, 5 lớp
- Lớp 1 có 6 câu, từ câu 1 đến câu 6
- Lớp 2 có 6 câu, từ câu 7 đến câu 12
- Lớp 3 có 7 câu, từ câu 13 đến câu 19
- Lớp 4 có 7 câu, từ câu 20 đến câu 26
- Lớp 5 có 8 câu, từ câu 27 đến câu 34
10/ HỎI: Bản Bình Bán Chấn có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Bình Bán Chấn có 44 câu, 4 lớp
- Lớp 1 có 10 câu, từ câu 1 đến câu 11
- Lớp 2 có 12 câu, từ câu 11 đến câu 22
- Lớp 3 có 10 câu, từ câu 23 đến câu 32
- Lớp 4 có 12 câu, từ câu 33 đến câu 44
7 BÀI LỄ
11/ HỎI: Bản Xàng Xê có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Mỗi lớp mấy câu?
ĐÁP: Bản Xàng Xê có 64 câu, 4 lớp
- Lớp 1 có 20 câu, từ câu 1 đến câu 20
- Lớp 2 có 16 câu, từ câu 21 đến câu 36 ( còn gọi là lớp HÒ)
- Lớp 3 có 12 câu, từ câu 37 đến câu 48 ( còn gọi là lớp XỀ)
- Lớp 4 có 16 câu, từ câu 49 đến câu 64 ( còn gọi là lớp CHÓT)
12/ HỎI: Bản Ngũ Đối Thượng có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Ngũ Đối Thượng có 61 câu, 5 lớp
- Lớp 1 có 16 câu, từ câu 1 đến câu 16
- Lớp 2 có 8 câu, từ câu 17 đến câu 24
- Lớp 3 có 8 câu, từ câu 25 đến câu 32
- Lớp 4 có 16 câu, từ câu 33 đến câu 48
- Lớp 5 có 13 câu, từ câu 49 đến câu 61
13/ HỎI: : Bản Ngũ Đối Hạ có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Ngũ Đối Hạ có 38 câu, 5 lớp
- Lớp 1 có 9 câu, từ câu 1 đến câu 9
- Lớp 2 có 6 câu, từ câu 10 đến câu 15
- Lớp 3 có 6 câu, từ câu 16 đến câu 21
- Lớp 4 có 6 câu, từ câu 22 đến câu 27
- Lớp 5 có 11 câu, từ câu 28 đến câu 38
14/ HỎI: : Bản Long Đăng có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Long Đăng có 40 câu, 3 lớp
- Lớp 1 có 16 câu, từ câu 1 đến câu 16
- Lớp 2 có 12 câu, từ câu 17 đến câu 28
- Lớp 3 có 12 câu, từ câu 29 đến câu 40
14/ HỎI: : Bản Long Ngâm có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Long Ngâm có 33 câu, 3 lớp
- Lớp 1 có 8 câu, từ câu 1 đến câu 8
- Lớp 2 có 11 câu, từ câu 9 đến câu 19
- Lớp 3 có 14 câu, từ câu 20 đến câu 33
15/ HỎI: : Bản Vạn Giá có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Vạn Giá có 47 câu, 5 lớp
- Lớp 1 có 8 câu, từ câu 1 đến câu 8
- Lớp 2 có 6 câu, từ câu 9 đến câu 14
- Lớp 3 có 10 câu, từ câu 15 đến câu 24
- Lớp 4 có 14 câu, từ câu 25 đến câu 38
- Lớp 5 có 9 câu, từ câu 39 đến câu 47
17/ HỎI: Bản Tiểu Khúc có bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Mỗi lớp mấy câu?
ĐÁP: Bản Tiểu Khúc có 29 câu, 4 lớp
- Lớp 1 có 10 câu, từ câu 1 đến câu 10
- Lớp 2 có 7 câu, từ câu 11 đến câu 17
- Lớp 3 có 8 câu, từ câu 18 đến câu 25
- Lớp 4 có 4 câu, từ câu 26 đến câu 29
4 BẢN OÁN
18/ HỎI: Bản Tứ Đại Oán gồm bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Tứ Đại Oán gồm 38 câu, 5 lớp
- Lớp 1 có 7 câu, từ câu 1 đến câu 7 (còn gọi là lớp đầu)
- Lớp 2 có 8 câu, từ câu 8 đến câu 15 (còn gọi là lớp XANG DÀI 1)
- Lớp 3 có 8 câu, từ câu 16 đến câu 23 (còn gọi là lớp XANG DÀI 2)
- Lớp 4 có 7 câu, từ câu 24 đến câu 30 (còn gọi là lớp XANG VẮN)
- Lớp 5 có 8 câu, từ câu 31 đến câu 38 (còn gọi là lớp HỒI THỦ)
( Riêng câu 36-37-38 còn gọi là LỚP DỨT )
19/ HỎI: Bản Phụng Hoàng gồm bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Phụng Hoàng ( còn gọi là Phụng Hoàng Lai Nghi ) gồm có 48 câu, có 4 lớp
- Lớp 1 có 10 câu, từ câu 1 đến câu 10
- Lớp 2 có 12 câu, từ câu 11 đến câu 22
- Lớp 3 có 14 câu, từ câu 23 đến câu 36
- Lớp 4 có 12 câu, từ câu 37 đến câu 48
20/ HỎI: Bản Giang Nam gồm bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Giang Nam ( còn gọi là Giang Nam Cửu Khúc ) có 58 câu. Có 2 cách chia lớp, 1 cách chia khúc.
Cách chia Lớp thứ 1:
- Lớp 1 có 8 câu, từ câu 1 đến câu 8
- Lớp 2 có 8 câu, từ câu 9 đến câu 16
- Lớp 3 có 7 câu, từ câu 17 đến câu 24
- Lớp 4 có 10 câu, từ câu 25 đến cẫu 34
- Lớp 5 có 4 câu, từ câu 35 đến câu 38
- Lớp 6 có 4 câu, từ câu 39 đến câu 42
- Lớp 7 có 4 câu, từ câu 43 đến câu 46
- Lớp 8 có 6 câu, từ câu 47 đến câu 52
- Lớp 9 có 6 câu, từ câu 53 đến câu 58
Cách chia Lớp thứ 2:
- Lớp 1 có 16 câu, từ câu 1 đến câu 16
- Lớp 2 có 18 câu, từ câu 17 đến câu 34
- Lớp 3 có 12 câu, từ câu 35 đến câu 47
- Lớp 4 có 11 câu, từ câu 48 đến câu 58
Cách chia khúc, có 9 khúc:
- Khúc 1 có 4 câu, từ câu 1 đến câu 4
- Khúc 2 có 8 câu, từ câu 5 đến câu 12
- Khúc 3 có 4 câu, từ câu 13 đến câu 16
- Khúc 4 có 4 câu, từ câu 17 đến câu 20
- Khúc 5 có 10 câu, từ câu 21 đến câu 30
- Khúc 6 có 4 câu, từ câu 31 đến câu 34
- Khúc 7 có 12 câu, từ câu 35 đến câu 46
- Khúc 8 có 6 câu, từ câu 47 đến câu 52
- Khúc 9 có 6 câu, từ câu 53 đến câu 58
21/ HỎI: Bản Phụng Cầu gồm bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mổi lớp?
ĐÁP: Bản Phụng Cầu ( còn gọi là Phụng Cầu Hoàng Duyên ) có 40 câu, 3 lớp
- Lớp 1 có18 câu, từ câu 1 đến câu 18
- Lớp 2 có 8 câu, từ câu 19 đến câu 26
- Lớp 3 có 14 câu, từ câu 27 đến câu 40
22/ HỎI: Trong 4 bản oán chính, bản nào có số câu nhiều nhất? Bao nhiêu câu?
ĐÁP: Bản Giang Nam có số câu nhiều nhất, 58 câu
23/ HỎI: Cuối bản Giang Nam Cửu Khúc là chữ nhạc gì?
ĐÁP: Cuối bản là câu 58 dứt bằng chữ LIU
18/ HỎI: Bản Tứ Đại Oán gồm bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Tứ Đại Oán gồm 38 câu, 5 lớp
- Lớp 1 có 7 câu, từ câu 1 đến câu 7 (còn gọi là lớp đầu)
- Lớp 2 có 8 câu, từ câu 8 đến câu 15 (còn gọi là lớp XANG DÀI 1)
- Lớp 3 có 8 câu, từ câu 16 đến câu 23 (còn gọi là lớp XANG DÀI 2)
- Lớp 4 có 7 câu, từ câu 24 đến câu 30 (còn gọi là lớp XANG VẮN)
- Lớp 5 có 8 câu, từ câu 31 đến câu 38 (còn gọi là lớp HỒI THỦ)
( Riêng câu 36-37-38 còn gọi là LỚP DỨT )
19/ HỎI: Bản Phụng Hoàng gồm bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Phụng Hoàng ( còn gọi là Phụng Hoàng Lai Nghi ) gồm có 48 câu, có 4 lớp
- Lớp 1 có 10 câu, từ câu 1 đến câu 10
- Lớp 2 có 12 câu, từ câu 11 đến câu 22
- Lớp 3 có 14 câu, từ câu 23 đến câu 36
- Lớp 4 có 12 câu, từ câu 37 đến câu 48
20/ HỎI: Bản Giang Nam gồm bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mỗi lớp?
ĐÁP: Bản Giang Nam ( còn gọi là Giang Nam Cửu Khúc ) có 58 câu. Có 2 cách chia lớp, 1 cách chia khúc.
Cách chia Lớp thứ 1:
- Lớp 1 có 8 câu, từ câu 1 đến câu 8
- Lớp 2 có 8 câu, từ câu 9 đến câu 16
- Lớp 3 có 7 câu, từ câu 17 đến câu 24
- Lớp 4 có 10 câu, từ câu 25 đến cẫu 34
- Lớp 5 có 4 câu, từ câu 35 đến câu 38
- Lớp 6 có 4 câu, từ câu 39 đến câu 42
- Lớp 7 có 4 câu, từ câu 43 đến câu 46
- Lớp 8 có 6 câu, từ câu 47 đến câu 52
- Lớp 9 có 6 câu, từ câu 53 đến câu 58
Cách chia Lớp thứ 2:
- Lớp 1 có 16 câu, từ câu 1 đến câu 16
- Lớp 2 có 18 câu, từ câu 17 đến câu 34
- Lớp 3 có 12 câu, từ câu 35 đến câu 47
- Lớp 4 có 11 câu, từ câu 48 đến câu 58
Cách chia khúc, có 9 khúc:
- Khúc 1 có 4 câu, từ câu 1 đến câu 4
- Khúc 2 có 8 câu, từ câu 5 đến câu 12
- Khúc 3 có 4 câu, từ câu 13 đến câu 16
- Khúc 4 có 4 câu, từ câu 17 đến câu 20
- Khúc 5 có 10 câu, từ câu 21 đến câu 30
- Khúc 6 có 4 câu, từ câu 31 đến câu 34
- Khúc 7 có 12 câu, từ câu 35 đến câu 46
- Khúc 8 có 6 câu, từ câu 47 đến câu 52
- Khúc 9 có 6 câu, từ câu 53 đến câu 58
21/ HỎI: Bản Phụng Cầu gồm bao nhiêu câu? Bao nhiêu lớp? Số câu của mổi lớp?
ĐÁP: Bản Phụng Cầu ( còn gọi là Phụng Cầu Hoàng Duyên ) có 40 câu, 3 lớp
- Lớp 1 có18 câu, từ câu 1 đến câu 18
- Lớp 2 có 8 câu, từ câu 19 đến câu 26
- Lớp 3 có 14 câu, từ câu 27 đến câu 40
22/ HỎI: Trong 4 bản oán chính, bản nào có số câu nhiều nhất? Bao nhiêu câu?
ĐÁP: Bản Giang Nam có số câu nhiều nhất, 58 câu
23/ HỎI: Cuối bản Giang Nam Cửu Khúc là chữ nhạc gì?
ĐÁP: Cuối bản là câu 58 dứt bằng chữ LIU
24/ HỎI: Trong 7 bài lễ
còn gọi là Thất Chính, bài nào có số câu nhiều nhất? bao nhiêu
câu?
ĐÁP: Là bài Xàng Xê có số câu nhiều nhất, 64 câu.
25/ HỎI: Lớp Song Cước của bài Đảo Ngũ Cung có mấy câu? Thuộc hơi gì?
ĐÁP: Song cước có 2 lớp, 16 câu. Thường đàn 15 câu, theo hơi Ai
26/ HỎI: Hãy nói về sự khác nhau về nhịp của bài Ngũ Đối Hạ trong nhac tài tử Nam bộ và Ngũ Đối Hạ (trong bài Hạ) của nhạc Lễ?
ĐÁP: Ngũ Đối Hạ tài tử thường đờn nhịp tư hay tư lơi. Ngũ Đối Hạ hay còn gọi là Bài Hạ của nhạc lễ thì đờn nhịp đôi, vô từ cuối câu 3
27/ HỎI: Lớp Mái Nam Ai có mấy câu? Thuộc hơi gì?
ĐÁP: Lớp Mái Nam Ai có 16 câu, đờn 15 câu. Đựơc chia thành 2 lớp: Lớp Trống 1 và Lớp Trống 2, theo hơi Ai
28/ HỎI: Vì sao gọi là Phú Lục Chấn nhịp tư và gõ song loan như thế nào?
ĐÁP: Vì mỗi câu có 4 nhịp. Nhịp thứ 4 dứt câu nhạc, nhịp song loan vào nhịp thứ 3 và thứ 4 ( song loan nhịp thứ 3 là song loan báo, song loan nhịp thứ 4 là song loan dứt)
29/ HỎI: Câu thứ 48 của Phụng Hoàng lai nghi nhịp 8 thì nhịp song loan ở nhịp thứ mấy? Vì sao?
ĐÁP: Câu thứ 48 của Phụng Hoàng lai nghi hay bất cứ bài nhạc nhịp 8 cũng đều nhịp song loan ở thứ 6 để báo sắp dứt câu nhạc và nhịp song loan ở cuối nhịp thứ 8 để báo dứt câu nhạc.
Đặc biệt câu 48 của bài Phụng Hoàng lai nghi là câu cuối cùng của bài nhạc này nên phải có thêm 1 nhịp song loan sau nhịp thứ 6 để báo sắp dứt bài nhạc.
30/ HỎI: Bốn bài Oán chánh còn gọi là Oán nội gồm có những bài nào? Mỗi bài có bao nhiêu câu?
ĐÁP: Bốn bài Oán chánh còn gọi là Oán nội gồm có: bài Tứ Đại Oán gồm có 38 câu, Phụng Hoàng 48 câu, Giang Nam 58 câu và Phụng Cầu 40 câu.
ĐÁP: Là bài Xàng Xê có số câu nhiều nhất, 64 câu.
25/ HỎI: Lớp Song Cước của bài Đảo Ngũ Cung có mấy câu? Thuộc hơi gì?
ĐÁP: Song cước có 2 lớp, 16 câu. Thường đàn 15 câu, theo hơi Ai
26/ HỎI: Hãy nói về sự khác nhau về nhịp của bài Ngũ Đối Hạ trong nhac tài tử Nam bộ và Ngũ Đối Hạ (trong bài Hạ) của nhạc Lễ?
ĐÁP: Ngũ Đối Hạ tài tử thường đờn nhịp tư hay tư lơi. Ngũ Đối Hạ hay còn gọi là Bài Hạ của nhạc lễ thì đờn nhịp đôi, vô từ cuối câu 3
27/ HỎI: Lớp Mái Nam Ai có mấy câu? Thuộc hơi gì?
ĐÁP: Lớp Mái Nam Ai có 16 câu, đờn 15 câu. Đựơc chia thành 2 lớp: Lớp Trống 1 và Lớp Trống 2, theo hơi Ai
28/ HỎI: Vì sao gọi là Phú Lục Chấn nhịp tư và gõ song loan như thế nào?
ĐÁP: Vì mỗi câu có 4 nhịp. Nhịp thứ 4 dứt câu nhạc, nhịp song loan vào nhịp thứ 3 và thứ 4 ( song loan nhịp thứ 3 là song loan báo, song loan nhịp thứ 4 là song loan dứt)
29/ HỎI: Câu thứ 48 của Phụng Hoàng lai nghi nhịp 8 thì nhịp song loan ở nhịp thứ mấy? Vì sao?
ĐÁP: Câu thứ 48 của Phụng Hoàng lai nghi hay bất cứ bài nhạc nhịp 8 cũng đều nhịp song loan ở thứ 6 để báo sắp dứt câu nhạc và nhịp song loan ở cuối nhịp thứ 8 để báo dứt câu nhạc.
Đặc biệt câu 48 của bài Phụng Hoàng lai nghi là câu cuối cùng của bài nhạc này nên phải có thêm 1 nhịp song loan sau nhịp thứ 6 để báo sắp dứt bài nhạc.
30/ HỎI: Bốn bài Oán chánh còn gọi là Oán nội gồm có những bài nào? Mỗi bài có bao nhiêu câu?
ĐÁP: Bốn bài Oán chánh còn gọi là Oán nội gồm có: bài Tứ Đại Oán gồm có 38 câu, Phụng Hoàng 48 câu, Giang Nam 58 câu và Phụng Cầu 40 câu.
31/ HỎI: Bài bình bán
chấn được mở lơi ra từ bài gì? Lòng bản ấy có những chữ nhạc
gì?
ĐÁP: Bài bình bán chấn được mở nhịp từ bài bình bán vắn. lòng bản ấy là:
(liu) tồn liu xang (u) u liu (cồng) liu u xang (liu)
32/ HỎI: Bài lưu thủy trường được mở nhịp từ bài gì? Lòng bản ấy có những chữ nhạc gì?
ĐÁP: Bài lưu thủy trường được mở nhịp từ bài lưu thủy đoản, lòng bài là:
(hò) cồng hò xừ (xàng) xê xang (hò) cồng hò xừ (xàng)
33/ HỎI: Bốn câu Phản trong 3 bài Nam vô đầu bằng chữ nhạc gì?
ĐÁP: Bằng chữ nhạc Xang ( líu công xê xang ) đó là nhịp thứ nhất của câu đầu trong bốn câu Phản
34/ HỎI: Câu thứ 13 của Đảo ngũ cung được vô bằng chữ nhạc gì? Dứt câu bằng chữ nhạc gì?
ĐÁP: Vô bằng chữ Xang và dứt câu bằng chữ Liu
35/ HỎI: Nếu đờn bài Phú lục chấn đến câu 34 thì gõ song loan thế nào?
ĐÁP: Câu 34 của bài Phú lục chấn là câu cuối cùng. Ngoài nhịp song loan ở nhịp thứ 3 và thứ 4 của câu, chúng ta nhịp thêm song loan báo chuẩn bị dứt bài sau nhịp thứ 3 ( có sữa chữa cho dễ hiểu )
36/ HỎI: Nếu đang hòa tấu bài Đão ngũ cung bậc Hò tư ( dây oán ) khi đến lớp Song cước thì phải chuyển qua bậc gì và từ câu mấy?
ĐÁP: Nếu đang hòa tấu bài Đão ngũ cung bậc Hò tư ( dây oán ) khi đến lớp Song cước thì phải chuyển qua bậc Hò nhất ( dây Nam hay Bắc oán ) từ cuối câu 51. Đó là đờn hết bải Đảo ngũ cung. Nếu muốn chuyển gấp, ngắn hơn thì chuyển từ câu 12 hay 20 cũng được ( riêng câu 20 lòng bản Đảo là dứt Xê, ta đổi lại Liu bậc Hò nhất )
37/ HỎI: Những thời kỳ mở nhịp của bản Vọng cổ, từ bản gì? Những khoảng năm nào tăng nhịp cho đến nay là nhịp 16, 32 ?
ĐÁP: Những thời kỳ mở nhịp của bản Vọng cổ như sau:
1- Từ bản Dạ cổ hoài lang nhịp đôi nguyên thủy, năm 1920-1926
2- Từ bản Dạ cổ hoài lang nhịp hai tăng lên nhịp tư, năm 1927-1935
3- Thành bản vọng cổ nhịp 8, năm 1936-1945
4- Từ Vọng cổ nhịp 8 tăng lên thành vọng cổ nhịp 16, năm 1946-1954
5- Từ Vọng cổ nhịp 16 tăng lên thành vọng cổ nhịp 32, năm 1955- 1964
Đến nay thành 32 nhịp lơi
38/ HỎI: Trong bài nhạc tài tử, “Mô” là gì?
ĐÁP: “Mô” là một hoặc một số nhịp trong bài nhạc không có chữ nhạc. Ví dụ: Nhịp thứ 3 của câu 3 trong bài Phụng Hoàng là “ Mô”
39/ HỎI: Trong diễn tấu nhạc tài tử “ Chầu” là gì?
ĐÁP: “Chầu” là 1 hoặc nhiều nhịp không có lời ca chỉ có đờn.
Ví dụ nhịp thứ 1 và thứ 2 của câu 3 trong bài Phụng Hoàng (nhịp tám) có đờn không ca gọi là chầu.
40/ HỎI: Trong 4 bài Oán chánh, bài nào có nhiều nhịp mô liên tục trong lòng 1 câu?
ĐÁP: Bài Tứ đại oán là bài có nhiều nhịp mô liên tục trong lòng 1 câu. Ví dụ câu thứ 7 có 3 nhịp mô liên tục là nhịp 5,6 và 7.
ĐÁP: Bài bình bán chấn được mở nhịp từ bài bình bán vắn. lòng bản ấy là:
(liu) tồn liu xang (u) u liu (cồng) liu u xang (liu)
32/ HỎI: Bài lưu thủy trường được mở nhịp từ bài gì? Lòng bản ấy có những chữ nhạc gì?
ĐÁP: Bài lưu thủy trường được mở nhịp từ bài lưu thủy đoản, lòng bài là:
(hò) cồng hò xừ (xàng) xê xang (hò) cồng hò xừ (xàng)
33/ HỎI: Bốn câu Phản trong 3 bài Nam vô đầu bằng chữ nhạc gì?
ĐÁP: Bằng chữ nhạc Xang ( líu công xê xang ) đó là nhịp thứ nhất của câu đầu trong bốn câu Phản
34/ HỎI: Câu thứ 13 của Đảo ngũ cung được vô bằng chữ nhạc gì? Dứt câu bằng chữ nhạc gì?
ĐÁP: Vô bằng chữ Xang và dứt câu bằng chữ Liu
35/ HỎI: Nếu đờn bài Phú lục chấn đến câu 34 thì gõ song loan thế nào?
ĐÁP: Câu 34 của bài Phú lục chấn là câu cuối cùng. Ngoài nhịp song loan ở nhịp thứ 3 và thứ 4 của câu, chúng ta nhịp thêm song loan báo chuẩn bị dứt bài sau nhịp thứ 3 ( có sữa chữa cho dễ hiểu )
36/ HỎI: Nếu đang hòa tấu bài Đão ngũ cung bậc Hò tư ( dây oán ) khi đến lớp Song cước thì phải chuyển qua bậc gì và từ câu mấy?
ĐÁP: Nếu đang hòa tấu bài Đão ngũ cung bậc Hò tư ( dây oán ) khi đến lớp Song cước thì phải chuyển qua bậc Hò nhất ( dây Nam hay Bắc oán ) từ cuối câu 51. Đó là đờn hết bải Đảo ngũ cung. Nếu muốn chuyển gấp, ngắn hơn thì chuyển từ câu 12 hay 20 cũng được ( riêng câu 20 lòng bản Đảo là dứt Xê, ta đổi lại Liu bậc Hò nhất )
37/ HỎI: Những thời kỳ mở nhịp của bản Vọng cổ, từ bản gì? Những khoảng năm nào tăng nhịp cho đến nay là nhịp 16, 32 ?
ĐÁP: Những thời kỳ mở nhịp của bản Vọng cổ như sau:
1- Từ bản Dạ cổ hoài lang nhịp đôi nguyên thủy, năm 1920-1926
2- Từ bản Dạ cổ hoài lang nhịp hai tăng lên nhịp tư, năm 1927-1935
3- Thành bản vọng cổ nhịp 8, năm 1936-1945
4- Từ Vọng cổ nhịp 8 tăng lên thành vọng cổ nhịp 16, năm 1946-1954
5- Từ Vọng cổ nhịp 16 tăng lên thành vọng cổ nhịp 32, năm 1955- 1964
Đến nay thành 32 nhịp lơi
38/ HỎI: Trong bài nhạc tài tử, “Mô” là gì?
ĐÁP: “Mô” là một hoặc một số nhịp trong bài nhạc không có chữ nhạc. Ví dụ: Nhịp thứ 3 của câu 3 trong bài Phụng Hoàng là “ Mô”
39/ HỎI: Trong diễn tấu nhạc tài tử “ Chầu” là gì?
ĐÁP: “Chầu” là 1 hoặc nhiều nhịp không có lời ca chỉ có đờn.
Ví dụ nhịp thứ 1 và thứ 2 của câu 3 trong bài Phụng Hoàng (nhịp tám) có đờn không ca gọi là chầu.
40/ HỎI: Trong 4 bài Oán chánh, bài nào có nhiều nhịp mô liên tục trong lòng 1 câu?
ĐÁP: Bài Tứ đại oán là bài có nhiều nhịp mô liên tục trong lòng 1 câu. Ví dụ câu thứ 7 có 3 nhịp mô liên tục là nhịp 5,6 và 7.
41/ HỎI: Loại “ Ngũ châu
“ trong âm nhạc tài tử gồm có mấy bản?
ĐÁP: Loại “ Ngũ châu “ có 5 bản: Kim tiền bản, Ngự giá, Hồ lan, Vạn liên, và Song phi hồ điệp.
42/ HỎI: Loại “ Tứ bửu “ trong âm nhạc tài tử gồm có mấy bản?
ĐÁP: Loại “ Tứ bửu “ gồm 4 bản: Ngự giá đăng lâu, Minh hoàng thưởng nguyệt, Phò mã giao duyên, và Ái tử kê đã xin đổi tên lại Đông cung hội yến.
- Trong 4 bản tứ bửu này có 2 bản do ông Lê Tài Khị ( Nhạc Khị ) ở Bạc Liêu sáng tác là: Bản Ngự giá đăng lâu và Ái tử kê.
43/ HỎI: Loại “ Bát ngự “ gồm các bản nhạc nào?
ĐÁP: Loại “ Bát ngự “ gồm 8 bản như: Đường thái tôn, Vọng phu, Chiêu quân, Ái tử kê, Bát man tấn cống, Tương tư ngự, Duyên kỳ ngộ và Quả phụ hàm oan.
44/ HỎI: Bản Đường thái tôn thuộc loại nhạc gì trong âm nhạc tài tử, nó có bao nhiêu câu?
ĐÁP: Bản Đường thái tôn thuộc loại nhạc “ Bát ngự”, có 32 câu nhịp đôi.
45/ HỎI: Bản Song phi hồ điệp có bao nhiêu câu? Sử dụng ca mấy hơi?
ĐÁP: Bản Song phi hồ điệp có 20 câu. Có 2 loại hơi là hơi Bắc và hơi Ai.
46/ HỎI: Bản Nam xuân có câu dứt bằng chữ nhạc “ Tích” là câu nào? Và dứt ở nhịp thứ mấy?
ĐÁP: Cuối câu 15 của bản Nam xuân dứt bằng chữ “ Tích”
47/ HỎI: Bản Kim tiền bản trong âm nhạc tài tử được xếp vào loại gì?
ĐÁP: Bản Kim tiền bản được xếp vào loại “ Ngũ châu”
48/ HỎI: Bản lý con sáo được xếp vào loại nhạc gì? Nó còn có tên gì?
ĐÁP: Bản lý con sáo được xếp vào loại “ Lý” . Nó còn có tên là Lý tam thất
49/ HỎI: Câu 1 của bản vọng cổ nhịp 16, đờn không gối đầu có mấy nhịp; Vọng cổ nhịp 32, đờn không gối đầu có mấy nhịp?
ĐÁP: Câu 1 của bản vọng cổ nhịp 16, đờn không gối đầu có 8 nhịp; Vọng cổ nhịp 32, đờn không gối đầu có 16 nhịp?
- Nó là quy tắc, nếu nói lối vô đầu, đờn còn lại chỉ có nữa câu…
50/ HỎI: Bản Trường tương tư nhịp tám có mấy lớp, bao nhiêu câu?
ĐÁP: Bản Trường tương tư nhịp tám có 3 lớp, 28 câu như sau:
- Lớp 1 có 12 câu. Lớp 2 có 12 câu. Lớp 3 có 4 câu.
Theo sách ông Trịnh Thiên Tư thì ở Bạc Liêu đờn lớp 3 có 5 câu, cộng chung toàn bản là 29 câu và dứt Hò.
51/ HỎI: Bản Văn thiên tường nhịp tám có mấy lớp, bao nhiêu câu?
ĐÁP: Bản Văn thiên tường nhịp tám có 3 lớp, 42 câu
- Lớp 1 có 15 câu. Lớp 2 có 15 câu. Lớp 3 có 12 câu
Về nhạc thì lớp 1 và 2 giống nhau. Và lớp này cũng có đoạn Xế Xảng ở vào 3 câu cuối lớp.
52/ HỎI: Hai câu “ Điểu Ngữ” trong bản Xuân Tình Chấn nằm ở câu nào? Lớp nào?
ĐÁP: Hai câu “ Điểu Ngữ” trong bản Xuân Tình Chấn nằm ở câu 37 và 38 thuộc lớp 3. Điểu Ngữ này còn có tên là lớp Hò Cống vì chữ nhạc ở 2 câu này có lặp lại 2 chữ Hò Cống.
ĐÁP: Loại “ Ngũ châu “ có 5 bản: Kim tiền bản, Ngự giá, Hồ lan, Vạn liên, và Song phi hồ điệp.
42/ HỎI: Loại “ Tứ bửu “ trong âm nhạc tài tử gồm có mấy bản?
ĐÁP: Loại “ Tứ bửu “ gồm 4 bản: Ngự giá đăng lâu, Minh hoàng thưởng nguyệt, Phò mã giao duyên, và Ái tử kê đã xin đổi tên lại Đông cung hội yến.
- Trong 4 bản tứ bửu này có 2 bản do ông Lê Tài Khị ( Nhạc Khị ) ở Bạc Liêu sáng tác là: Bản Ngự giá đăng lâu và Ái tử kê.
43/ HỎI: Loại “ Bát ngự “ gồm các bản nhạc nào?
ĐÁP: Loại “ Bát ngự “ gồm 8 bản như: Đường thái tôn, Vọng phu, Chiêu quân, Ái tử kê, Bát man tấn cống, Tương tư ngự, Duyên kỳ ngộ và Quả phụ hàm oan.
44/ HỎI: Bản Đường thái tôn thuộc loại nhạc gì trong âm nhạc tài tử, nó có bao nhiêu câu?
ĐÁP: Bản Đường thái tôn thuộc loại nhạc “ Bát ngự”, có 32 câu nhịp đôi.
45/ HỎI: Bản Song phi hồ điệp có bao nhiêu câu? Sử dụng ca mấy hơi?
ĐÁP: Bản Song phi hồ điệp có 20 câu. Có 2 loại hơi là hơi Bắc và hơi Ai.
46/ HỎI: Bản Nam xuân có câu dứt bằng chữ nhạc “ Tích” là câu nào? Và dứt ở nhịp thứ mấy?
ĐÁP: Cuối câu 15 của bản Nam xuân dứt bằng chữ “ Tích”
47/ HỎI: Bản Kim tiền bản trong âm nhạc tài tử được xếp vào loại gì?
ĐÁP: Bản Kim tiền bản được xếp vào loại “ Ngũ châu”
48/ HỎI: Bản lý con sáo được xếp vào loại nhạc gì? Nó còn có tên gì?
ĐÁP: Bản lý con sáo được xếp vào loại “ Lý” . Nó còn có tên là Lý tam thất
49/ HỎI: Câu 1 của bản vọng cổ nhịp 16, đờn không gối đầu có mấy nhịp; Vọng cổ nhịp 32, đờn không gối đầu có mấy nhịp?
ĐÁP: Câu 1 của bản vọng cổ nhịp 16, đờn không gối đầu có 8 nhịp; Vọng cổ nhịp 32, đờn không gối đầu có 16 nhịp?
- Nó là quy tắc, nếu nói lối vô đầu, đờn còn lại chỉ có nữa câu…
50/ HỎI: Bản Trường tương tư nhịp tám có mấy lớp, bao nhiêu câu?
ĐÁP: Bản Trường tương tư nhịp tám có 3 lớp, 28 câu như sau:
- Lớp 1 có 12 câu. Lớp 2 có 12 câu. Lớp 3 có 4 câu.
Theo sách ông Trịnh Thiên Tư thì ở Bạc Liêu đờn lớp 3 có 5 câu, cộng chung toàn bản là 29 câu và dứt Hò.
51/ HỎI: Bản Văn thiên tường nhịp tám có mấy lớp, bao nhiêu câu?
ĐÁP: Bản Văn thiên tường nhịp tám có 3 lớp, 42 câu
- Lớp 1 có 15 câu. Lớp 2 có 15 câu. Lớp 3 có 12 câu
Về nhạc thì lớp 1 và 2 giống nhau. Và lớp này cũng có đoạn Xế Xảng ở vào 3 câu cuối lớp.
52/ HỎI: Hai câu “ Điểu Ngữ” trong bản Xuân Tình Chấn nằm ở câu nào? Lớp nào?
ĐÁP: Hai câu “ Điểu Ngữ” trong bản Xuân Tình Chấn nằm ở câu 37 và 38 thuộc lớp 3. Điểu Ngữ này còn có tên là lớp Hò Cống vì chữ nhạc ở 2 câu này có lặp lại 2 chữ Hò Cống.



0 nhận xét:
Post a Comment