PHẦN MỘT
NHÂN VẬT VÀ SỰ KIỆN ( DO BAN TƯ VẤN CUNG CẤP )
1/ HỎI: Ông Mưòi Đờn tên thiệt là gì? Quê quán và thành tích của ông?
ĐÁP: Ông Mưòi Đờn tên thiệt là Đinh Trung Dõng, sinh năm 1918, ở Lai Vung Sa Đéc, mất năm 1996. Cuối năm 1940 ở vùng quê mình ông là 1 tay đờn ca tài tử Nam bộ nổi tiếng.
- Thành tích trưóc năm 1975 ông giữ chức: Phó vụ nghệ thuật Bộ Văn Hoá Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam, Việt Nam. Phó đoàn văn công giải phóng ( B2 ) Trưỏng đoàn cải lương Giải Phóng - Sau ngày miền Nam giải phóng Trưỏng phòng nghiên cứu âm nhạc Việt Nam ( bộ phận phía Nam ). Ông được nhà nưóc phong tặng danh hiệu nghệ sĩ ưu tú và nhiều huân chương, huy hiệu khác.
2/ HỎI: Ai là ngưòi đưọc báo chí, đồng nghiệp tặng danh hiệu Đệ nhất danh ca vọng cổ? Tên thật của ông là gì?
ĐÁP: Đệ nhất danh ca vọng cổ là nghệ sĩ nhân dân Út Trà Ôn. Ông tên thiệt là Nguyễn Thành Út.
3/ HỎI: Cuốn sách " Nhạc cổ điển Bạc Liêu " do ai biên soạn? Ai viết đa số lời ca trong sách này?
ĐÁP: Cuốn sách " Nhạc cổ điển Bạc Liêu " do ông Trịnh Thiên Tư biên soạn, đa số lời ca trong sách nảy là do ông viết.
- Ông Trịnh Thiên Tư là nhà văn và là nhà soạn giả ca cổ điển, là học trò của ông Nhạc Khị tức Lê Tài Khị ở Bạc Liêu.
4/ HỎI: Hãy liệt kê một số sáng tác tiêu biểu của ông Giáo Thinh cho âm nhạc tài tử Nam bộ?
ĐÁP: Những sáng tác tiêu biểu của ông Giáo Thinh là: Thập bác thủ, Ngũ đối hoàn cung, Thanh dạ đề quyên, Song phi Hồ Điệp, Chinh phụ ly tình, Ngũ châu minh phổ, Nam âm ngũ khúc, Ngũ cung luân hoán.
5/ HỎI: Ai là ngưòi đờn ghi ta Việt Nam đưọc đồng nghiệp gọi là " đệ nhất danh cầm " từ thập niên 60 thế kỷ 20? Tên thật của ông là gì?
ĐÁP: Đệ nhất danh cầm ghi ta Việt Nam từ thập niên 60 thế kỷ 20 là nhạc sĩ tài tử Văn Vĩ, tên thật là Đinh Văn Dậm.
6/ HỎI: Ông Ba Đợi tên thật là gì? Hãy kể 1 số sáng tác của ông?
ĐÁP: Ông Ba Đợi tên thật là ông Nguyễn Quang Đại. Ông sáng tác Tám bài ngự, trong dịp cung nghinh vua Thành Thái năm 1898 tại Sài Gòn.
- Một số học trò có tiếng của ông là: Sáu Thới, Cao Huỳnh Cư, Cao Hoài Sang, Cao Hoàng Diêu, Bảy Nhỏ, ông Chín Kỳ.
7/ HỎI: Ông Hai Ngưu tên thật là gì? ông đã soạn những quyển sách nào cho âm nhạc tài tử Nam bộ?
ĐÁP: Ông Hai Ngưu tên thật là Nguyễn Văn Ngưu. Một số sách ông đã soạn như: Cổ nhạc cải tiến cầm ca, Cổ nhạc tổ truyền sử thi.
8/ HỎI: Ai là ngưòi đờn kìm dây Sa giang hay nhất vào thế kỷ 20? Quê quán của ông ở đâu?
ĐÁP: Ông Sáu Trinh là ngưòi đờn kìm dây Sa giang hay nhất vào thế kỷ 20. Quê quán của ông ở Vỉnh Long.
9/ HỎI: Nữ danh ca tài tử đương thời đưọc nhiều ngưòi biết đến là ai? Có tên thật là gì?
ĐÁP: Nữ danh ca tài tử đương thời đưọc nhiều ngưòi biết đến là cô Bạch Huệ, tên thật của cô là Huỳnh Thị Huệ, con của nhạc sĩ Sáu Tửng nổi danh đờn sến và đờn kìm ở Sài Gòn.
10/ HỎI: Ca ra bộ ra đời vào năm nào? Tại đâu? Bải ca gì và ai đề xưóng? ở đâu và từ năm nào?
ĐÁP: " CA RA BỘ " ra đời vào năm 1915 tại Vĩnh Long, do thầy Phó Mưòi Hai, tên thật là Tống Hữu Định đề xưóng, lấy bài ca: Nguyệt Nga, Bùi Kiệm theo điệu Tứ đại oán mà ông đã nhận đưọc của Ban Tài tử của ông Nguyễn Tống Triều ở Mỹ Tho đem về Vĩnh Long biểu diễn trên sân khấu theo phong cách mới có ra bộ, rất hay đưọc quần chúng hoan hô nhiệt liệt. Từ đó có hình thức CA RA BỘ và lập gánh hát CA RA BỘ...để tiến tới sân khấu cải lương.
11/ HỎI: Tiếng đờn sến được đồng nghiệp và khán giả xem là " Độc nhất vô nhị " từ thập niên 60 thế kỷ 20 là ai?
ĐÁP: Tiếng đờn sến được đồng nghiệp và khán giả xem là độc nhất vô nhị từ thập niên 60 thế kỷ 20 là nhạc sĩ Năm Cơ, Ông tên thật là Dương Văn Cơ.
12/ HỎI: Dây Ngân giang trên cây đàn ghi ta Việt Nam (phím lõm) còn được gọi là dây gì? Do ai sáng tác?
ĐÁP: Dây Ngân giang trên cây đàn ghi ta Việt Nam (phím lõm) còn được gọi là dây Bảo Chánh. Dây Bảo Chánh do ông Văn Còn sáng tác. Ông Văn Vĩ theo lời đề nghị của ông Bảy Bá đã xin ý kiến của ông Văn Còn để đựơc đổi tên là dây Ngân giang.
13/ HỎI: Nghệ sĩ ưu tú Bảy Bá tên thiệt là gì? Ông sinh năm nào? Ở đâu?
ĐÁP: Nghệ sĩ ưu tú Bảy Bá tên thiệt là Huỳnh Trí Bá ( còn có bút danh là Viễn Châu ) ông sinh năm 1923 tại Trà Vinh.
14/ HỎI: Nghệ sĩ ưu tú Vủy Chổ tên thiệt là gì? Ông sinh năm nào? Ở đâu? mất năm nào?
ĐÁP: Nghệ sĩ ưu tú Vủy Chổ tên thiệt là Phạm Văn Chổ, sinh năm 1938, tại Chợ Lớn, mất năm 2000.
15/ HỎI: Nghệ sĩ ưu tú Năm Vĩnh tên thiệt là gì? Ông sinh năm nào? Ở đâu? Ông có biệt tài gì?
ĐÁP: Nghệ sĩ ưu tú Năm Vĩnh tên thiệt là Võ Văn Vĩnh sinh năm 1918, tại Rạch Giá, ông có biệt tài đờn kìm tay trái.
16/ HỎI: Nghệ sĩ ưu tú Ba Tu tên thiệt là gì? Ông sinh năm nào? Ở đâu?
ĐÁP: Nghệ sĩ ưu tú Ba Tu tên thiệt là Trương Văn Tư, ông sinh năm 1938 tại Long An.
17/ HỎI: Bản Ngũ đối ai do ai sáng tác? Vào năm nào? Ông tên thiệt là gì?
ĐÁP: Bản Ngũ đối ai do ông Giáo Thinh sáng tác, vào năm 1930, Ông tên thiệt là Nguyễn Văn Thinh.
18/ HỎI: Ngưòi có công trong việc đào tạo ca tài tử, cải lương cho các lớp đào tạo diễn viên của nhà hát Trần Hữu Trang là ai?
ĐÁP: Ngưòi có công trong việc đào tạo ca tài tử, cải lương cho các lớp đào tạo diễn viên của nhà hát Trần Hữu Trang là ông Tấn Đạt, ông tên thiệt là Trương Tấn Đạt, sinh năm 1932, tại Tịnh Biên-Châu Đốc ; Ông đưọc nhà nưóc phong tặng danh hiệu nghệ sĩ ưu tú ; Hiện nay đang giảng dạy bộ môn này tại Trưòng Cao đẳng sân khấu điện ảnh thành phố Hồ Chí Minh.
19/ HỎI: Ông Bảy Triều tên thiệt là gì? Ở đâu? Truyền nhân ngưòi dạy nhạc nổi danh của ông là ai?
ĐÁP: Ông Bảy Triều tên thiệt là Trần Văn Triều, ở Mỷ Tho. Truyền nhân người dạy âm nhạc có tiếng của ông là ông Trần Văn Khê, giáo sư Trần Văn Khê.
20/ HỎI: Ông Hai Phát tên thiệt là gì? Học trò của ông là ai?
ĐÁP: Ông Hai Phát tên thiệt là Hồng Tấn Phát. Học trò nổi danh nhạc sĩ tài tử xuất sắc của ông là Hai Thơm, Văn Vĩ.
NHÂN VẬT VÀ SỰ KIỆN ( DO BAN TƯ VẤN CUNG CẤP )
1/ HỎI: Ông Mưòi Đờn tên thiệt là gì? Quê quán và thành tích của ông?
ĐÁP: Ông Mưòi Đờn tên thiệt là Đinh Trung Dõng, sinh năm 1918, ở Lai Vung Sa Đéc, mất năm 1996. Cuối năm 1940 ở vùng quê mình ông là 1 tay đờn ca tài tử Nam bộ nổi tiếng.
- Thành tích trưóc năm 1975 ông giữ chức: Phó vụ nghệ thuật Bộ Văn Hoá Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam, Việt Nam. Phó đoàn văn công giải phóng ( B2 ) Trưỏng đoàn cải lương Giải Phóng - Sau ngày miền Nam giải phóng Trưỏng phòng nghiên cứu âm nhạc Việt Nam ( bộ phận phía Nam ). Ông được nhà nưóc phong tặng danh hiệu nghệ sĩ ưu tú và nhiều huân chương, huy hiệu khác.
2/ HỎI: Ai là ngưòi đưọc báo chí, đồng nghiệp tặng danh hiệu Đệ nhất danh ca vọng cổ? Tên thật của ông là gì?
ĐÁP: Đệ nhất danh ca vọng cổ là nghệ sĩ nhân dân Út Trà Ôn. Ông tên thiệt là Nguyễn Thành Út.
3/ HỎI: Cuốn sách " Nhạc cổ điển Bạc Liêu " do ai biên soạn? Ai viết đa số lời ca trong sách này?
ĐÁP: Cuốn sách " Nhạc cổ điển Bạc Liêu " do ông Trịnh Thiên Tư biên soạn, đa số lời ca trong sách nảy là do ông viết.
- Ông Trịnh Thiên Tư là nhà văn và là nhà soạn giả ca cổ điển, là học trò của ông Nhạc Khị tức Lê Tài Khị ở Bạc Liêu.
4/ HỎI: Hãy liệt kê một số sáng tác tiêu biểu của ông Giáo Thinh cho âm nhạc tài tử Nam bộ?
ĐÁP: Những sáng tác tiêu biểu của ông Giáo Thinh là: Thập bác thủ, Ngũ đối hoàn cung, Thanh dạ đề quyên, Song phi Hồ Điệp, Chinh phụ ly tình, Ngũ châu minh phổ, Nam âm ngũ khúc, Ngũ cung luân hoán.
5/ HỎI: Ai là ngưòi đờn ghi ta Việt Nam đưọc đồng nghiệp gọi là " đệ nhất danh cầm " từ thập niên 60 thế kỷ 20? Tên thật của ông là gì?
ĐÁP: Đệ nhất danh cầm ghi ta Việt Nam từ thập niên 60 thế kỷ 20 là nhạc sĩ tài tử Văn Vĩ, tên thật là Đinh Văn Dậm.
6/ HỎI: Ông Ba Đợi tên thật là gì? Hãy kể 1 số sáng tác của ông?
ĐÁP: Ông Ba Đợi tên thật là ông Nguyễn Quang Đại. Ông sáng tác Tám bài ngự, trong dịp cung nghinh vua Thành Thái năm 1898 tại Sài Gòn.
- Một số học trò có tiếng của ông là: Sáu Thới, Cao Huỳnh Cư, Cao Hoài Sang, Cao Hoàng Diêu, Bảy Nhỏ, ông Chín Kỳ.
7/ HỎI: Ông Hai Ngưu tên thật là gì? ông đã soạn những quyển sách nào cho âm nhạc tài tử Nam bộ?
ĐÁP: Ông Hai Ngưu tên thật là Nguyễn Văn Ngưu. Một số sách ông đã soạn như: Cổ nhạc cải tiến cầm ca, Cổ nhạc tổ truyền sử thi.
8/ HỎI: Ai là ngưòi đờn kìm dây Sa giang hay nhất vào thế kỷ 20? Quê quán của ông ở đâu?
ĐÁP: Ông Sáu Trinh là ngưòi đờn kìm dây Sa giang hay nhất vào thế kỷ 20. Quê quán của ông ở Vỉnh Long.
9/ HỎI: Nữ danh ca tài tử đương thời đưọc nhiều ngưòi biết đến là ai? Có tên thật là gì?
ĐÁP: Nữ danh ca tài tử đương thời đưọc nhiều ngưòi biết đến là cô Bạch Huệ, tên thật của cô là Huỳnh Thị Huệ, con của nhạc sĩ Sáu Tửng nổi danh đờn sến và đờn kìm ở Sài Gòn.
10/ HỎI: Ca ra bộ ra đời vào năm nào? Tại đâu? Bải ca gì và ai đề xưóng? ở đâu và từ năm nào?
ĐÁP: " CA RA BỘ " ra đời vào năm 1915 tại Vĩnh Long, do thầy Phó Mưòi Hai, tên thật là Tống Hữu Định đề xưóng, lấy bài ca: Nguyệt Nga, Bùi Kiệm theo điệu Tứ đại oán mà ông đã nhận đưọc của Ban Tài tử của ông Nguyễn Tống Triều ở Mỹ Tho đem về Vĩnh Long biểu diễn trên sân khấu theo phong cách mới có ra bộ, rất hay đưọc quần chúng hoan hô nhiệt liệt. Từ đó có hình thức CA RA BỘ và lập gánh hát CA RA BỘ...để tiến tới sân khấu cải lương.
11/ HỎI: Tiếng đờn sến được đồng nghiệp và khán giả xem là " Độc nhất vô nhị " từ thập niên 60 thế kỷ 20 là ai?
ĐÁP: Tiếng đờn sến được đồng nghiệp và khán giả xem là độc nhất vô nhị từ thập niên 60 thế kỷ 20 là nhạc sĩ Năm Cơ, Ông tên thật là Dương Văn Cơ.
12/ HỎI: Dây Ngân giang trên cây đàn ghi ta Việt Nam (phím lõm) còn được gọi là dây gì? Do ai sáng tác?
ĐÁP: Dây Ngân giang trên cây đàn ghi ta Việt Nam (phím lõm) còn được gọi là dây Bảo Chánh. Dây Bảo Chánh do ông Văn Còn sáng tác. Ông Văn Vĩ theo lời đề nghị của ông Bảy Bá đã xin ý kiến của ông Văn Còn để đựơc đổi tên là dây Ngân giang.
13/ HỎI: Nghệ sĩ ưu tú Bảy Bá tên thiệt là gì? Ông sinh năm nào? Ở đâu?
ĐÁP: Nghệ sĩ ưu tú Bảy Bá tên thiệt là Huỳnh Trí Bá ( còn có bút danh là Viễn Châu ) ông sinh năm 1923 tại Trà Vinh.
14/ HỎI: Nghệ sĩ ưu tú Vủy Chổ tên thiệt là gì? Ông sinh năm nào? Ở đâu? mất năm nào?
ĐÁP: Nghệ sĩ ưu tú Vủy Chổ tên thiệt là Phạm Văn Chổ, sinh năm 1938, tại Chợ Lớn, mất năm 2000.
15/ HỎI: Nghệ sĩ ưu tú Năm Vĩnh tên thiệt là gì? Ông sinh năm nào? Ở đâu? Ông có biệt tài gì?
ĐÁP: Nghệ sĩ ưu tú Năm Vĩnh tên thiệt là Võ Văn Vĩnh sinh năm 1918, tại Rạch Giá, ông có biệt tài đờn kìm tay trái.
16/ HỎI: Nghệ sĩ ưu tú Ba Tu tên thiệt là gì? Ông sinh năm nào? Ở đâu?
ĐÁP: Nghệ sĩ ưu tú Ba Tu tên thiệt là Trương Văn Tư, ông sinh năm 1938 tại Long An.
17/ HỎI: Bản Ngũ đối ai do ai sáng tác? Vào năm nào? Ông tên thiệt là gì?
ĐÁP: Bản Ngũ đối ai do ông Giáo Thinh sáng tác, vào năm 1930, Ông tên thiệt là Nguyễn Văn Thinh.
18/ HỎI: Ngưòi có công trong việc đào tạo ca tài tử, cải lương cho các lớp đào tạo diễn viên của nhà hát Trần Hữu Trang là ai?
ĐÁP: Ngưòi có công trong việc đào tạo ca tài tử, cải lương cho các lớp đào tạo diễn viên của nhà hát Trần Hữu Trang là ông Tấn Đạt, ông tên thiệt là Trương Tấn Đạt, sinh năm 1932, tại Tịnh Biên-Châu Đốc ; Ông đưọc nhà nưóc phong tặng danh hiệu nghệ sĩ ưu tú ; Hiện nay đang giảng dạy bộ môn này tại Trưòng Cao đẳng sân khấu điện ảnh thành phố Hồ Chí Minh.
19/ HỎI: Ông Bảy Triều tên thiệt là gì? Ở đâu? Truyền nhân ngưòi dạy nhạc nổi danh của ông là ai?
ĐÁP: Ông Bảy Triều tên thiệt là Trần Văn Triều, ở Mỷ Tho. Truyền nhân người dạy âm nhạc có tiếng của ông là ông Trần Văn Khê, giáo sư Trần Văn Khê.
20/ HỎI: Ông Hai Phát tên thiệt là gì? Học trò của ông là ai?
ĐÁP: Ông Hai Phát tên thiệt là Hồng Tấn Phát. Học trò nổi danh nhạc sĩ tài tử xuất sắc của ông là Hai Thơm, Văn Vĩ.
21/ HỎI: Cuốn sách “ Tìm
hiểu âm nhạc cải lương “ do nhà xuất bản TP.HCM xuất bản năm 1987 là của ai
?
ĐÁP: Của ông Đắc Nhẫn, nhạc sĩ tân nhạc Đắc Nhẫn
22/ HỎI: Người được báo chí và đồng nghiệp tặng danh hiệu là “ Vua viết vọng cổ “ là ai ?
ĐÁP: Là ông Viễn Châu, tên thiệt là Huỳnh Trí Bá, quê ở Đôn Châu- Trà Cú , tỉnh Trà Vinh
23/ HỎI: Ông Trịnh Thiên Tư đã có công soạn sách gì ? Bài vở trong sách có gì đặc biệt ?
ĐÁP: Ông Trịnh Thiên Tư đã có công sưu tầm và soạn cuốn sách “ CA NHẠC CỔ ĐIỂN BẠC LIÊU “. Ông sáng tác 1 số lời ca cho các bản nhạc của thầy và các nhạc sĩ đồng môn của ông, số lượng tác phẩm loại này rất lớn, có đến gần trăm bài và nhiều nhất là các bài lịch sử rất hay .
24/ HỎI: Ông Hai Khuê tên thiệt là gì ? Những sáng tác của ông ?
ĐÁP: Ông Hai Khuê tên thiệt là Võ Văn Khuê. Một số sáng tác của ông cho ca nhạc tài tử như: Tây Hồ cảnh, Nam Hồ cảnh, Phi mã nghinh ngưu, Ngũ châu liên cước, Chính khí ca.
25/ HỎI: Cuốn sách “ CẦM CA TÂN ĐIỆU “ năm 1926 do ai soạn ?
ĐÁP: Ông Lê Văn Tiếng người Thủ Thừa, Long An và ông Trần Phong Sắc ngừoi Tân An, Long An. Hai ông đã cùng soạn cuốn sách Cầm ca tân điệu, năm 1926. Trong đó ông Lê Văn Tiếng diễn cầm, ông Trần Phong Sắc diễn ca .
26/ HỎI: Ban Tài tử của ông Tư Triều ở Mỹ Tho hồi đầu thế kỷ 20, gồm những ai ? Có quan hệ gì đến hình thức CA RA BỘ được ra đời
ĐÁP: Ban Tài tử của ông Tư Triều tên thiệt là Nguyễn Tống Triều ở Mỹ Tho hồi đầu thế kỷ 20 gồm: Tư Triều đờn kìm, Chín Quán đờn bầu, Mừơi Lý thổi tiêu, Bảy Vô đờn cò, cô Hai Nhiễu ( con ông Tư Triều ) đờn tranh và ca, cô Ba Đắc ca.
- Ông Tư Triều cho ông Phó Mừơi Hai là Tống Hữu Định bài ca Nguyệt Nga-Bùi Kiệm theo điệu Tứ Đại Oán đem về Vĩnh Long tổ chức ca trên sân khấu theo phong cách mới, người ca có ra bộ, nên từ đó có CA RA BỘ ra đời .
27/ HỎI: CA RA BỘ ra đời từ năm nào? Tại đâu? Do ai đề xướng ?
ĐÁP: CA RA BỘ ra đời từ năm 1915, tại Vĩnh Long, do thày Phó Mười Hai tên thiệt là Tống Hữu Định nhận của Ban Tài tử của ông Tư Triều… bài ca Nguyệt Nga-Bùi Kiệm theo điệu Tứ đại oán đem về Vĩnh Long, trình bày trên sân khấu theo phong cách mới, hấp dẫn hơn. Nghệ sĩ vừa ca vừa làm điệu bộ cho phù hợp tình huống kịch tính rất hay, được dân chúng nhiệt liệt hoan nghinh. Từ đó loại hình CA RA BỘ được ra đời và phát triển khắp nơi ( là tiền thân của cải lương )
28/ HỎI: Ông Giáo Thinh có quan hệ gì với ông Ba Đợi ( Nguyễn Quang Đại ) ?ĐÁP: Ông Giáo Thinh là truyền nhân về âm nhạc tài tử đời thứ 2 của ông Ba Đợi. Cụ thể như: Ông Giáo Thinh là học trò của ông Sáu Thới, ông Sáu Thới là học trò của ông Ba Đợi.
29/ HỎI: Ông Nhạc Khị tên thiệt là gì ? Biệt tài của ông và công lao của ông đối với nhạc tài tử như thế nào ? Quê quán và năm sinh của ông ?
ĐÁP: Ông Nhạc Khị tên thiệt là Lê Tài Khị ở Bạc Liêu. Ông là người kỳ tài xuất chúng, các bản nhạc tế lễ và tài tử đương thời ông đều thuộc cả. Ông chỉ cần nghe đờn qua vài lần là ông đờn lại y hệt và còn hay hơn. Ngoài nghề đánh trống nhạc tế lễ siêu tài, ông còn giỏi các nhạc cụ khác như: Kèn, Cò, Kìm, Tranh, Sến, Đoản.
- Học trò thành danh về âm nhạc tài tử của ông như: Trịnh Thiên Tư, ông Cao Văn Lầu, ông Ba Chột.
- Ông còn sáng tác những bản nhạc như: Ngự giá đăng lâu, Ái tử kê miền Tây
- Quê quán ông ở Bạc Liêu, sinh năm 1870 mất năm 1948, truyền nhân nhạc tài tử của ông là ông Ba Chột.
30/ HỎI: Ông Hai Thơm có tài năng gì đặc biệt, một số hãng dĩa hát tặng danh hiệu gì? Quê của ông ở đâu ?
ĐÁP: Nhạc sĩ Hai Thơm, người đờn violon, còn gọi là vĩ cầm, được 1 số hãng dĩa hát ở Sài Gòn tặng danh hiệu là nhạc sĩ có “ngón đờn xuất thần” được thành danh từ thập niên 60 thế kỷ 20. Quê ông ở Bạc Liêu.
ĐÁP: Của ông Đắc Nhẫn, nhạc sĩ tân nhạc Đắc Nhẫn
22/ HỎI: Người được báo chí và đồng nghiệp tặng danh hiệu là “ Vua viết vọng cổ “ là ai ?
ĐÁP: Là ông Viễn Châu, tên thiệt là Huỳnh Trí Bá, quê ở Đôn Châu- Trà Cú , tỉnh Trà Vinh
23/ HỎI: Ông Trịnh Thiên Tư đã có công soạn sách gì ? Bài vở trong sách có gì đặc biệt ?
ĐÁP: Ông Trịnh Thiên Tư đã có công sưu tầm và soạn cuốn sách “ CA NHẠC CỔ ĐIỂN BẠC LIÊU “. Ông sáng tác 1 số lời ca cho các bản nhạc của thầy và các nhạc sĩ đồng môn của ông, số lượng tác phẩm loại này rất lớn, có đến gần trăm bài và nhiều nhất là các bài lịch sử rất hay .
24/ HỎI: Ông Hai Khuê tên thiệt là gì ? Những sáng tác của ông ?
ĐÁP: Ông Hai Khuê tên thiệt là Võ Văn Khuê. Một số sáng tác của ông cho ca nhạc tài tử như: Tây Hồ cảnh, Nam Hồ cảnh, Phi mã nghinh ngưu, Ngũ châu liên cước, Chính khí ca.
25/ HỎI: Cuốn sách “ CẦM CA TÂN ĐIỆU “ năm 1926 do ai soạn ?
ĐÁP: Ông Lê Văn Tiếng người Thủ Thừa, Long An và ông Trần Phong Sắc ngừoi Tân An, Long An. Hai ông đã cùng soạn cuốn sách Cầm ca tân điệu, năm 1926. Trong đó ông Lê Văn Tiếng diễn cầm, ông Trần Phong Sắc diễn ca .
26/ HỎI: Ban Tài tử của ông Tư Triều ở Mỹ Tho hồi đầu thế kỷ 20, gồm những ai ? Có quan hệ gì đến hình thức CA RA BỘ được ra đời
ĐÁP: Ban Tài tử của ông Tư Triều tên thiệt là Nguyễn Tống Triều ở Mỹ Tho hồi đầu thế kỷ 20 gồm: Tư Triều đờn kìm, Chín Quán đờn bầu, Mừơi Lý thổi tiêu, Bảy Vô đờn cò, cô Hai Nhiễu ( con ông Tư Triều ) đờn tranh và ca, cô Ba Đắc ca.
- Ông Tư Triều cho ông Phó Mừơi Hai là Tống Hữu Định bài ca Nguyệt Nga-Bùi Kiệm theo điệu Tứ Đại Oán đem về Vĩnh Long tổ chức ca trên sân khấu theo phong cách mới, người ca có ra bộ, nên từ đó có CA RA BỘ ra đời .
27/ HỎI: CA RA BỘ ra đời từ năm nào? Tại đâu? Do ai đề xướng ?
ĐÁP: CA RA BỘ ra đời từ năm 1915, tại Vĩnh Long, do thày Phó Mười Hai tên thiệt là Tống Hữu Định nhận của Ban Tài tử của ông Tư Triều… bài ca Nguyệt Nga-Bùi Kiệm theo điệu Tứ đại oán đem về Vĩnh Long, trình bày trên sân khấu theo phong cách mới, hấp dẫn hơn. Nghệ sĩ vừa ca vừa làm điệu bộ cho phù hợp tình huống kịch tính rất hay, được dân chúng nhiệt liệt hoan nghinh. Từ đó loại hình CA RA BỘ được ra đời và phát triển khắp nơi ( là tiền thân của cải lương )
28/ HỎI: Ông Giáo Thinh có quan hệ gì với ông Ba Đợi ( Nguyễn Quang Đại ) ?ĐÁP: Ông Giáo Thinh là truyền nhân về âm nhạc tài tử đời thứ 2 của ông Ba Đợi. Cụ thể như: Ông Giáo Thinh là học trò của ông Sáu Thới, ông Sáu Thới là học trò của ông Ba Đợi.
29/ HỎI: Ông Nhạc Khị tên thiệt là gì ? Biệt tài của ông và công lao của ông đối với nhạc tài tử như thế nào ? Quê quán và năm sinh của ông ?
ĐÁP: Ông Nhạc Khị tên thiệt là Lê Tài Khị ở Bạc Liêu. Ông là người kỳ tài xuất chúng, các bản nhạc tế lễ và tài tử đương thời ông đều thuộc cả. Ông chỉ cần nghe đờn qua vài lần là ông đờn lại y hệt và còn hay hơn. Ngoài nghề đánh trống nhạc tế lễ siêu tài, ông còn giỏi các nhạc cụ khác như: Kèn, Cò, Kìm, Tranh, Sến, Đoản.
- Học trò thành danh về âm nhạc tài tử của ông như: Trịnh Thiên Tư, ông Cao Văn Lầu, ông Ba Chột.
- Ông còn sáng tác những bản nhạc như: Ngự giá đăng lâu, Ái tử kê miền Tây
- Quê quán ông ở Bạc Liêu, sinh năm 1870 mất năm 1948, truyền nhân nhạc tài tử của ông là ông Ba Chột.
30/ HỎI: Ông Hai Thơm có tài năng gì đặc biệt, một số hãng dĩa hát tặng danh hiệu gì? Quê của ông ở đâu ?
ĐÁP: Nhạc sĩ Hai Thơm, người đờn violon, còn gọi là vĩ cầm, được 1 số hãng dĩa hát ở Sài Gòn tặng danh hiệu là nhạc sĩ có “ngón đờn xuất thần” được thành danh từ thập niên 60 thế kỷ 20. Quê ông ở Bạc Liêu.
31/ HỎI: Ông Ba Chột đã
sáng tác gì cho nhạc tài tử Nam bộ, ông giỏi cây đàn gì
?
ĐÁP: Ông Ba Chột đã sáng tác những bản nhạc tài tử như: Liêu Giang, Ngũ Quan, Mẫu Đơn, Thuấn Hoa, Huỳnh Ba, Cảnh Xuân, Hòa Duyên, Vạn Thọ, Tam Quan Nguyệt, Lưỡng Long, Nhựt Nguyệt.
32/ HỎI: Ông Sáu Lầu tên thiệt là gì? Ông sinh năm nào ? Ở đâu ? Ông đã có những sáng tác gì thêm ngoài bài Dạ cổ hoài lang?
ĐÁP: Ông Sáu Lầu tên thiệt là Cao Văn Lầu, sinh năm 1892 tại xã Thuận Mỹ, huyện Vàm Cỏ, tỉnh Long An. Lên 7 tuổi theo gia đình đến ở thị xã Bạc Liêu, học nhạc của ông Nhạc Khị. Ông đã sáng tác bài Dạ cổ hoài lang năm 1919 và một số bài như: Thu phong ( còn gọi là Bá Điểu ), Minh hoàng thưởng nguyệt, Giọt mưa đêm.
33/ HỎI: Ông Mười Phú tên thiệt là gì? Những sáng tác nhạc của ông?
ĐÁP: Ông Mười Phú tên thiệt là Võ Văn Phú, sinh năm 1926 tại Thuận An, Sông Bé. Ông đã sáng tác bản: Ngũ khúc long phi, và một số bài ca tài tử như: Tình sử Cổ Loa Thành theo điệu Giang Nam, Phận làm trai theo điệu Bình Bán Chấn v.v…
34/ HỎI: Bài Thanh Dạ Đề Quyên do ai sáng tác?
ĐÁP: Bài Thanh Dạ Đề Quyên do ông Giáo Thinh sáng tác năm 1931
35/ HỎI: Một trong những người có công lớn đã giới thiệu âm nhạc dân tộc Việt Nam với bạn bè trên thế giới là ai? Cụ thể công lao đó?
ĐÁP: Ông Trần Văn Khê là một trong những người có công lớn đã giới thiệu âm nhạc dân tộc Việt Nam với bạn bè trên thế giới. Một số sách tiêu biểu do ông biên soạn như: Âm nhạc truyền thống Việt Nam (bằng tiếng Pháp). Múa rối nứơc Việt Nam (bằng tiếng Pháp) và hơn 200 bài nghiên cứu âm nhạc và văn học nghệ thuật.
36/ HỎI: Ông Hai Ngưu đã biên soạn bộ sách gì?
ĐÁP: Ông Hai Ngưu đã biên soạn bộ sách “ Cổ nhạc cải tiến cầm ca”, “ Sách …nhạc tổ truyền” . Ông tên thiệt là Nguyễn Văn Ngưu, sinh năm 1916, tại Cái Bè, Mỹ Tho.
37/ HỎI: Ông Sáu Tửng tên thiệt là gì? Tài năng nghệ thuật của ông?
ĐÁP: Nhạc sĩ Sáu Tửng tên thiệt là Huỳnh Văn Sâm, có tài đờn sến vọng cổ thu dĩa hát nhiều bài vào thời điểm năm 1940 ở Sài Gòn. Truyền nhân của ông là cô Bạch Huệ
38/ HỎI: Người sáng tác cuốn sách “ Bản đờn tranh” xuất bản năm 1956 là ai?
ĐÁP: Cuốn sách “Bản đờn tranh” xuất bản năm 1956 do ông Chín Kỳ biên soạn. Ông tên thiệt là Nguyễn Văn Kỳ, học âm nhạc tài tử với ông Ba Đợi.
39/ HỎI: Bản “ Khúc hận nam quan” do ai sáng tác?
ĐÁP: Bản “ Khúc hận nam quan” do ông Năm Vinh sáng tác. Ông tên thiệt là Nguyễn Văn Hiển.
40/ HỎI: Hai bộ nhạc: Tứ Bửu, Ngũ Châu do ai sáng tác?
ĐÁP: Bộ nhạc Tứ Bửu do nhóm nhạc miền Tây sáng tác.
Bộ nhạc Ngũ Châu do nhóm nhạc miền Đông sáng tác.
ĐÁP: Ông Ba Chột đã sáng tác những bản nhạc tài tử như: Liêu Giang, Ngũ Quan, Mẫu Đơn, Thuấn Hoa, Huỳnh Ba, Cảnh Xuân, Hòa Duyên, Vạn Thọ, Tam Quan Nguyệt, Lưỡng Long, Nhựt Nguyệt.
32/ HỎI: Ông Sáu Lầu tên thiệt là gì? Ông sinh năm nào ? Ở đâu ? Ông đã có những sáng tác gì thêm ngoài bài Dạ cổ hoài lang?
ĐÁP: Ông Sáu Lầu tên thiệt là Cao Văn Lầu, sinh năm 1892 tại xã Thuận Mỹ, huyện Vàm Cỏ, tỉnh Long An. Lên 7 tuổi theo gia đình đến ở thị xã Bạc Liêu, học nhạc của ông Nhạc Khị. Ông đã sáng tác bài Dạ cổ hoài lang năm 1919 và một số bài như: Thu phong ( còn gọi là Bá Điểu ), Minh hoàng thưởng nguyệt, Giọt mưa đêm.
33/ HỎI: Ông Mười Phú tên thiệt là gì? Những sáng tác nhạc của ông?
ĐÁP: Ông Mười Phú tên thiệt là Võ Văn Phú, sinh năm 1926 tại Thuận An, Sông Bé. Ông đã sáng tác bản: Ngũ khúc long phi, và một số bài ca tài tử như: Tình sử Cổ Loa Thành theo điệu Giang Nam, Phận làm trai theo điệu Bình Bán Chấn v.v…
34/ HỎI: Bài Thanh Dạ Đề Quyên do ai sáng tác?
ĐÁP: Bài Thanh Dạ Đề Quyên do ông Giáo Thinh sáng tác năm 1931
35/ HỎI: Một trong những người có công lớn đã giới thiệu âm nhạc dân tộc Việt Nam với bạn bè trên thế giới là ai? Cụ thể công lao đó?
ĐÁP: Ông Trần Văn Khê là một trong những người có công lớn đã giới thiệu âm nhạc dân tộc Việt Nam với bạn bè trên thế giới. Một số sách tiêu biểu do ông biên soạn như: Âm nhạc truyền thống Việt Nam (bằng tiếng Pháp). Múa rối nứơc Việt Nam (bằng tiếng Pháp) và hơn 200 bài nghiên cứu âm nhạc và văn học nghệ thuật.
36/ HỎI: Ông Hai Ngưu đã biên soạn bộ sách gì?
ĐÁP: Ông Hai Ngưu đã biên soạn bộ sách “ Cổ nhạc cải tiến cầm ca”, “ Sách …nhạc tổ truyền” . Ông tên thiệt là Nguyễn Văn Ngưu, sinh năm 1916, tại Cái Bè, Mỹ Tho.
37/ HỎI: Ông Sáu Tửng tên thiệt là gì? Tài năng nghệ thuật của ông?
ĐÁP: Nhạc sĩ Sáu Tửng tên thiệt là Huỳnh Văn Sâm, có tài đờn sến vọng cổ thu dĩa hát nhiều bài vào thời điểm năm 1940 ở Sài Gòn. Truyền nhân của ông là cô Bạch Huệ
38/ HỎI: Người sáng tác cuốn sách “ Bản đờn tranh” xuất bản năm 1956 là ai?
ĐÁP: Cuốn sách “Bản đờn tranh” xuất bản năm 1956 do ông Chín Kỳ biên soạn. Ông tên thiệt là Nguyễn Văn Kỳ, học âm nhạc tài tử với ông Ba Đợi.
39/ HỎI: Bản “ Khúc hận nam quan” do ai sáng tác?
ĐÁP: Bản “ Khúc hận nam quan” do ông Năm Vinh sáng tác. Ông tên thiệt là Nguyễn Văn Hiển.
40/ HỎI: Hai bộ nhạc: Tứ Bửu, Ngũ Châu do ai sáng tác?
ĐÁP: Bộ nhạc Tứ Bửu do nhóm nhạc miền Tây sáng tác.
Bộ nhạc Ngũ Châu do nhóm nhạc miền Đông sáng tác.
41/ HỎI: Trong bài ca “
Tô Huệ chức cẩm hồi văn” có sự tích như thế
nào?
ĐÁP: Có tích nàng Tô Huệ ngừơi đời nhà Tần ( Trung Quốc ) quê ở Thị Bình tên thiệt là Nhược Lan, vợ của Đậu Thao. Nàng có tài văn chương, khi Đậu Thao tuân lệnh vua đi trấn biên ải lâu ngày, nàng làm bài thơ hồi văn rồi dệt vào gấm, dâng lên vua xin tha cho chồng về.
42/ HỎI: Sách “ Cổ nhạc tầm nguyên “ do ai sáng tác ? Trọn bộ mấy quyển ?
ĐÁP: Sách “ cổ nhạc tầm nguyên “ do ông Năm Hưng biên soạn, trọn bộ 4 quyển. Ông tên thiệt là Võ Tấn Hưng.
43/ HỎI: Lễ húy kỵ ông Nguyễn Quang Đại ( ông Ba Đợi ) ngày nào ?
ĐÁP: Lễ húy kỵ ông Nguyễn Quang Đại nhằm ngày 19 tháng giêng.
44/ HỎI: Ông Năm Hưng tên thiệt là gì ? Ông sáng tác mấy bộ sách ?
ĐÁP: Ông Năm Hưng tên thiệt là Võ Tấn Hưng, sinh năm 1913 tại Long Thành tỉnh Đống Nai, mất năm 1983. Ông sáng tác bộ sách “ Cổ nhạc tầm nguyên” 4 cuốn và cuốn Cổ nhạc canh tân. Ông là học trò của ông Giáo Thinh
45/ HỎI: Người phát minh đầu tiên dùng đờn violon đờn vọng cổ là ai?
ĐÁP: Ông Jean Tịnh và ông Mười Còn có công phát minh đầu tiên đưa cây đờn violon của Tây vào dàn nhạc Tài tử Nam Bộ.
- Ông Jean Tịnh là nhạc công nhạc tây đờn cho đài phát thanh Pháp Á, đã nhờ 1 số nhac sĩ đờn cò đờn cho ông ghi lại bản nhạc 6 câu vọng cổ, nhịp 8, ông bắt đầu tập đờn vọng cổ bằng đờn violon, ông được xem là người đầu tiên đờn violon nhạc tài tử Nam bộ.
- Ông Mười Còn là nhạc sĩ đờn cò, dựa vào sáng kiến của ông Jean Tịnh mà tập và là người đờn violon nhạc tài tử Nam bộ xuất sắc đầu tiên.
46/ HỎI: Người đờn ghita Hauydi được 1 số hãng đĩa hát ca ngợi là: Làm rung chuyển sân khấu cổ nhạc từ thập niên 60 của thế kỷ 20 là ai?
ĐÁP: Là nhạc sĩ Thanh Kim, học trò nổi danh của ông là Hoàng Ân.
47/ HỎI: Người có công mở rộng âm vực trầm của đờn ghita Việt Nam trong diễn tấu nhạc tài tử, đặc biệt là trên làn sóng phát thanh và đĩa hát là ai?
ĐÁP: Là ông Văn Giỏi, tên thiệt là Trần Văn Giỏi quê ở Cai Lậy, Tiền Giang.
48/ HỎI: Bài Văn thiên tường “ Bá Lý Hề” do ai sáng tác?
ĐÁP: Do ông Trần Quang Quờn sáng tác vào năm 1916- 1917. Ông sinh năm 1875 tại Vĩnh Long, giỏi chữ nho, làm kinh lịch tại Tòa án Vĩnh Long còn gọi là thầy kinh lịch Quờn. Ông là người tài hoa: Cầm kỳ thi họa đều biết, nổi tiếng là người có ngón đờn tài tử Nam bộ xuất sắc ở Vĩnh Long vào những năm đầu thế kỷ 20.
49/ HỎI: Cuốn sách Bản đờn kìm do ai soạn ra?
ĐÁP: Ông Thanh Nha còn có tên gọi là Trần Ngọc, soạn cuốn sách Bản đờn kìm khoảng năm 1960. Ông còn sáng tác bài ca gồm: 6 bản bắc, chủ đề nông dân theo Đảng. Và bộ Hạ Đăng Tiểu chủ đề “ Anh hùng Nguyễn Văn Trỗi, năm 1965 “
50/ HỎI: Những bản thuộc loại “ Tam bắc, Nhị oán” do ai sưu tầm?
ĐÁP: Những bản thuộc loại “ Tam bắc, Nhị oán” do ông Chín Tâm sưu tầm tại Mõ Cày, Bến Tre. Ông tên thiệt là Trần Thanh Tâm, sinh năm 1927 ở Mõ Cày, Bến Tre.
51/ HỎI: Bài ca “ Bá Lý Hề” theo điệu Văn thiên tường và Tứ đại oán có sự tích như thế nào?
ĐÁP: Bá Lý Hề, người nước Ngu, tên là Tĩnh Bá, 30 tuổi mới có vợ là Đỗ Thị, sinh được 1 con trai. Ông học giỏi có tài, đi sử bị bắt chăn trâu (?).Tần Mục Công biết mới chuộc về bằng 5 bộ da dê – Đỗ Thị ở nhà chờ đợi mỏi mòn, bồng con đi tìm chồng, khi ấy Bá Lý Hề làm quan thừa tướng cho nước Tần – Đỗ Thị dò xét kỹ lưỡng, nhân dịp Tướng phủ đang tìm mướn người may vá, mới xin vào ở.
- Một hôm Bá Lý Hề nhớ vợ con buồn bã, có quan đông liêu thân thiết đem nhạc công đến mở tiệc giúp vui – Đỗ Thị xin với nhạc công được lên đó giúp việc – Bá Lý Hề nghe ca trúng hoàn cảnh mình bèn nhìn xuống thấy vợ…mới buông ly rượu, ôm vợ vào lòng, sống chung thủy trọn đời.
ĐÁP: Có tích nàng Tô Huệ ngừơi đời nhà Tần ( Trung Quốc ) quê ở Thị Bình tên thiệt là Nhược Lan, vợ của Đậu Thao. Nàng có tài văn chương, khi Đậu Thao tuân lệnh vua đi trấn biên ải lâu ngày, nàng làm bài thơ hồi văn rồi dệt vào gấm, dâng lên vua xin tha cho chồng về.
42/ HỎI: Sách “ Cổ nhạc tầm nguyên “ do ai sáng tác ? Trọn bộ mấy quyển ?
ĐÁP: Sách “ cổ nhạc tầm nguyên “ do ông Năm Hưng biên soạn, trọn bộ 4 quyển. Ông tên thiệt là Võ Tấn Hưng.
43/ HỎI: Lễ húy kỵ ông Nguyễn Quang Đại ( ông Ba Đợi ) ngày nào ?
ĐÁP: Lễ húy kỵ ông Nguyễn Quang Đại nhằm ngày 19 tháng giêng.
44/ HỎI: Ông Năm Hưng tên thiệt là gì ? Ông sáng tác mấy bộ sách ?
ĐÁP: Ông Năm Hưng tên thiệt là Võ Tấn Hưng, sinh năm 1913 tại Long Thành tỉnh Đống Nai, mất năm 1983. Ông sáng tác bộ sách “ Cổ nhạc tầm nguyên” 4 cuốn và cuốn Cổ nhạc canh tân. Ông là học trò của ông Giáo Thinh
45/ HỎI: Người phát minh đầu tiên dùng đờn violon đờn vọng cổ là ai?
ĐÁP: Ông Jean Tịnh và ông Mười Còn có công phát minh đầu tiên đưa cây đờn violon của Tây vào dàn nhạc Tài tử Nam Bộ.
- Ông Jean Tịnh là nhạc công nhạc tây đờn cho đài phát thanh Pháp Á, đã nhờ 1 số nhac sĩ đờn cò đờn cho ông ghi lại bản nhạc 6 câu vọng cổ, nhịp 8, ông bắt đầu tập đờn vọng cổ bằng đờn violon, ông được xem là người đầu tiên đờn violon nhạc tài tử Nam bộ.
- Ông Mười Còn là nhạc sĩ đờn cò, dựa vào sáng kiến của ông Jean Tịnh mà tập và là người đờn violon nhạc tài tử Nam bộ xuất sắc đầu tiên.
46/ HỎI: Người đờn ghita Hauydi được 1 số hãng đĩa hát ca ngợi là: Làm rung chuyển sân khấu cổ nhạc từ thập niên 60 của thế kỷ 20 là ai?
ĐÁP: Là nhạc sĩ Thanh Kim, học trò nổi danh của ông là Hoàng Ân.
47/ HỎI: Người có công mở rộng âm vực trầm của đờn ghita Việt Nam trong diễn tấu nhạc tài tử, đặc biệt là trên làn sóng phát thanh và đĩa hát là ai?
ĐÁP: Là ông Văn Giỏi, tên thiệt là Trần Văn Giỏi quê ở Cai Lậy, Tiền Giang.
48/ HỎI: Bài Văn thiên tường “ Bá Lý Hề” do ai sáng tác?
ĐÁP: Do ông Trần Quang Quờn sáng tác vào năm 1916- 1917. Ông sinh năm 1875 tại Vĩnh Long, giỏi chữ nho, làm kinh lịch tại Tòa án Vĩnh Long còn gọi là thầy kinh lịch Quờn. Ông là người tài hoa: Cầm kỳ thi họa đều biết, nổi tiếng là người có ngón đờn tài tử Nam bộ xuất sắc ở Vĩnh Long vào những năm đầu thế kỷ 20.
49/ HỎI: Cuốn sách Bản đờn kìm do ai soạn ra?
ĐÁP: Ông Thanh Nha còn có tên gọi là Trần Ngọc, soạn cuốn sách Bản đờn kìm khoảng năm 1960. Ông còn sáng tác bài ca gồm: 6 bản bắc, chủ đề nông dân theo Đảng. Và bộ Hạ Đăng Tiểu chủ đề “ Anh hùng Nguyễn Văn Trỗi, năm 1965 “
50/ HỎI: Những bản thuộc loại “ Tam bắc, Nhị oán” do ai sưu tầm?
ĐÁP: Những bản thuộc loại “ Tam bắc, Nhị oán” do ông Chín Tâm sưu tầm tại Mõ Cày, Bến Tre. Ông tên thiệt là Trần Thanh Tâm, sinh năm 1927 ở Mõ Cày, Bến Tre.
51/ HỎI: Bài ca “ Bá Lý Hề” theo điệu Văn thiên tường và Tứ đại oán có sự tích như thế nào?
ĐÁP: Bá Lý Hề, người nước Ngu, tên là Tĩnh Bá, 30 tuổi mới có vợ là Đỗ Thị, sinh được 1 con trai. Ông học giỏi có tài, đi sử bị bắt chăn trâu (?).Tần Mục Công biết mới chuộc về bằng 5 bộ da dê – Đỗ Thị ở nhà chờ đợi mỏi mòn, bồng con đi tìm chồng, khi ấy Bá Lý Hề làm quan thừa tướng cho nước Tần – Đỗ Thị dò xét kỹ lưỡng, nhân dịp Tướng phủ đang tìm mướn người may vá, mới xin vào ở.
- Một hôm Bá Lý Hề nhớ vợ con buồn bã, có quan đông liêu thân thiết đem nhạc công đến mở tiệc giúp vui – Đỗ Thị xin với nhạc công được lên đó giúp việc – Bá Lý Hề nghe ca trúng hoàn cảnh mình bèn nhìn xuống thấy vợ…mới buông ly rượu, ôm vợ vào lòng, sống chung thủy trọn đời.



0 nhận xét:
Post a Comment